Môn cơ bản Flashcards

(189 cards)

1
Q

Câu 1: Chức năng của hệ thống đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán:
I. Quản lý các chứng khoán lưu ký của khách hàng
II. Ghi nhận quyền sở hữu
III. Cung cấp thông tin về chứng khoán giả mạo, bị mất cắp
IV. Phân phối lãi, trả vốn gốc và cổ tức bằng tiền mặt cho người sở hữu chứng khoán
Đáp án:
a. I và II
b. I, II và III
c. II, III và IV
d. I, II, III và IV

A

d. I, II, III và IV

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
2
Q

Câu 2: Qui trình ký gởi chứng khoán bao gồm các bước:
I. Ký gởi chứng khoán tại thành viên
II. Thành viên lưu ký tiếp nhận và hạch toán chứng khoán ký gởi
III. Thành viên tái lưu ký chứng khoán và trung tâm lưu ký chứng khoán
IV. Trung tâm lưu ký chứng khoán tiếp nhận và hạch toán chứng khoán lưu ký
Đáp án:
a. I, II, IV và III
b. I, II, III và IV
c. IV, III, II và I

A

b. I, II, III và IV

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
3
Q

Câu 3: TTLKCK thanh toán cho giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng theo hình thức:
a. Bù trừ đa phương
b. Bù trừ song phương
c. Thanh toán trực tiếp
d. Tất cả các câu trên

A

d. Tất cả các câu trên

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
4
Q

Câu 4: Nhân viên của công ty chứng khoán thấy giá chứng khoán liên tục sụt giảm nên đã quyết định bán chứng khoán để cắt lỗ cho khách hàng mà không có sự ủy thác của khách hàng, hành vi này là:
a. Sai
b. Đúng

A

a. Sai

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
5
Q

Câu 5: Câu nào sau đây phản ánh đúng lệnh MP:
a. Giao dịch tại các mức giá tốt nhất đã có sẵn trên thị trường
b. Không ghi giá chỉ ghi là MP
c. Khớp tại mức giá xác định giá mở cửa
d. Câu a, b
e. Câu b, c
f. Tất cả các câu trên

A

d. Câu a, b

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
6
Q

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng:
a. Quĩ đầu tư dạng đóng chỉ phát hành cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư ra công chúng một lần với số lượng nhất định và quĩ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại.
b. Quĩ đầu tư dạng mở liên tục phát hành cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư ra công chúng và thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư khi người đầu tư có nhu cầu thu hồi vốn.
c. Cả 2 phát biểu trên đều đúng
d. Cả 2 phát biểu trên đều sai.

A

c. Cả 2 phát biểu trên đều đúng

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
7
Q

Câu 7: Chứng chĩ Quỹ đóng giao dịch tại:
a. Trung tâm lưu ký chứng khoán
b. Sở giao dịch chứng khoán
c. Thị trường thứ cấp
d. Tại đại lý được ủy quyền của công ty quản lý quỹ
e. Câu b, c
f. Câu b, c, d

A

e. Câu b, c

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
8
Q

Câu 8: Nhà đầu tư đã bán khống 1.000 cổ phiếu với giá là 100.000 đồng, nhà đầu tư chấp nhận lỗ là 10% thì nên đặt lệnh nào sau đây?
a. Lệnh giới hạn 110.000 đồng
b. Lệnh thị trường 110.000 đồng
c. Lệnh ATO (ATC) giá 110.000 đồng
d. Lệnh dừng để mua giá 110.000 đồng

A

d. Lệnh dừng để mua giá 110.000 đồng

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
9
Q

Câu 9: Mô hình hoạt động của Công ty chứng khoán là:
a. Công ty cổ phần
b. Công ty TNHH
c. Công ty hợp danh
d. Công ty đại chúng
e. Câu a, b, c
f. Tất cả các câu trên

A

f. Tất cả các câu trên

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
10
Q

Câu 10: Lợi nhuận thu được từ mua bán cổ phiếu quỹ được hạch toán vào:
a. Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh chính
b. Lợi nhuận từ hoạt động quản lý
c. Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng
d. Lợi nhuận đầu tư tài chính
e. Tất cả sai

A

d. Lợi nhuận đầu tư tài chính

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
11
Q

Câu 11: Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai khác nhau ở điểm nào sau đây:
I. Niêm yết trên sở giao dịch
II. Tiêu chuẩn hóa (đơn vị giao dịch, bước giá, …)
III. Kiểm soát rủi ro thanh toán
IV. Tính thanh khoản
Phương án:
a. Câu I, II, III
b. Câu I, III, IV
c. Câu II, III, IV
d. Câu II, III
e. Tất cả các câu trên

A

e. Tất cả các câu trên

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
12
Q

Câu 12: Trong đợt khớp lệnh liên tục, lệnh MP được nhập vào hệ thống giao dịch trước tiên thì nó sẽ so khớp với:
a. Giá LO bán đã có sẵn trong hệ thống theo thứ tự ưu tiên về thời gian
b. Giá LO bán theo thứ tự từ thấp đến cao
c. Giá bán có khối lượng lớn
d. Do người môi giới thực hiện so khớp
e. Lệnh bị hệ thống từ chối

A

e. Lệnh bị hệ thống từ chối

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
13
Q

Câu 13: Ông A mua quyền chọn mua 1000 cổ phiếu X có giá thực hiện 50.000 đồng với thời hạn 6 tháng. Theo quy định đối với quyền chọn Mỹ, ông A có quyền mua
a. 1000 cổ phiếu giá 50.000 đồng vào bất kỳ thời điểm nào trong vòng 6 tháng tới
b. 1000 cổ phiếu giá 50.000 đồng vào đúng thời điểm 6 tháng sau
c. 1000 cổ phiếu với giá thấp hơn 50.000 đồng do mua trước thời điểm 6 tháng
d. Nếu muốn mua trước thời điểm 6 tháng thì phải được sự đồng ý của người bán

A

a. 1000 cổ phiếu giá 50.000 đồng vào bất kỳ thời điểm nào trong vòng 6 tháng tới

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
14
Q

Câu 14: Tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh phát hành bán chứng khoán ra công chúng tối thiểu là 70% khối lượng chào bán và tối đa là 95% khối lượng chào bán. Phương thức bảo lãnh này là phương thức nào? (page 84)
a. Bảo lãnh với cố gắng cao nhất
b. Bảo lãnh tất cả hoặc không
c. Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu – tối đa
d. Bảo lãnh dự phòng
e. Câu b, c
f. Câu a, b, c

A

c. Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu – tối đa

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
15
Q

Câu 15: Thị trường chứng khoán thứ cấp và thị trường chứng khoán sơ cấp giống nhau ở điểm nào sau đây?
I. Hàng hóa được mua bán, chuyển nhượng trên thị trường
II. Huy động vốn
III. Tạo thanh khoản cho hàng hóa
IV. Là kênh tài chính gián tiếp và trực tiếp
Phương án:
a. I, II, III
b. II, III
c. I, II, IV
d. I, IV
e. II, III, IV
f. Tất cả các câu trên

A

d. I, IV

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
16
Q

Câu 16: Theo phương thức bảo lãnh với cam kết chắc chắn, nhóm các tổ chức bảo lãnh phát hành mua chứng khoán của tổ chức phát hành với giá:
a. Thấp hơn giá phát hành ra công chúng
b. Cao hơn giá phát hành ra công chúng
c. Bằng giá phát hành ra công chúng

A

a. Thấp hơn giá phát hành ra công chúng

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
17
Q

Câu 17: Cổ phiếu quỹ là:
a. Cổ phiếu phát hành lần đầu ra công chúng (IPO)
b. Cổ phiếu phát hành bổ sung
c. Cổ phiếu phát hành riêng lẻ
d. Cổ phiếu được công ty phát hành mua lại
e. Cổ phiếu phát hành thứ cấp

A

d. Cổ phiếu được công ty phát hành mua lại

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
18
Q

Câu 18: Câu nào sau đây phản ánh đúng về bảo lãnh cố gắng cao nhất ?
a. Cam kết bán hết toàn bộ số lượng cổ phiếu phát hành
b. Cam kết cố gắng bán hết toàn bộ số lượng cổ phiếu phát hành
c. Cam kết cố gắng hết sức để bán số lượng cổ phiếu phát hành
d. Không có cam kết

A

c. Cam kết cố gắng hết sức để bán số lượng cổ phiếu phát hành

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
19
Q

Câu 19: Công cụ nào sau đây là công cụ của thị trường tiền tệ:(page 12)
I. Tín phiếu kho bạc
II. Thương phiếu
III. Hối phiếu
IV. Cổ phiếu
V. Trái phiếu
VI. Chứng chỉ tiền gởi
VII. Tín dụng cầm cố
VIII. Chứng chỉ quỹ
Phương án
a. I, II, VI
b. I, II, III, V, VI
c. I, II, III
d. I, II, III, IV
e. Tất cả câu trên sai ???

A

d. I, II, III, IV

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
20
Q

Câu 20: Thị trường chứng khoán sơ cấp là:
a. Mua bán lần đầu các chứng khoán mới được phát hành
b. Thị trường cấp 1
c. Thị trường phát hành
d. Tất cả đều đúng
e. Tất cả đều sai

A

d. Tất cả đều đúng

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
21
Q

Câu 21: Tổ chức phát hành thu được tiền khi
a. Phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp
b. Phát hành chứng khoán trên thị trường thứ cấp
c. Cả hai câu trên đều đúng
d. Cả hai câu trên đều sai

A

a. Phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
22
Q

Câu 22:Chức năng của sở giao dịch chứng khoán:
I. Là một thị trường tập trung tổ chức mua bán chứng khoán một cách liên tục
II. Xác định giá cả một cách công bằng
III. Giúp cho các tổ chức niêm yết có thể dễ dàng tăng vốn
IV. Có thể đưa ra báo cáo một cách chính xác và liên tục về tình hình chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Đáp án:
a. I và II
b. I, II và IV
c. I, II, III
d. I, II, III và IV

A

d. I, II, III và IV

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
23
Q

Câu 23: Khi công ty cổ phần thực hiện tách cổ phiếu sẽ làm cho:
a. Giá cổ phiếu tăng lên theo tỷ lệ tách gộp
b. Giá cổ phiếu giảm xuống theo tỷ lệ tách gộp
c. Số lượng cổ phiếu lưu hành tăng lên theo tỷ lệ tách gộp
d. Số lượng cổ phiếu lưu hành giảm xuống theo tỷ lệ tách gộp
e. Câu a, d
f. Câu b, c

A

f. Câu b, c

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
24
Q

Câu 24: Nhà đầu tư A mua một quyền chọn mua 100 cổ phiếu có kỳ hạn 6 tháng với giá là 5USD/quyền chọn của doanh nghiệp XYZ. Vào thời điểm mua quyền chọn, giá cổ phiếu XYZ đang được bán với giá 50USD/cổ phiếu, và giá thực hiện của quyền chọn là 48USD/cổ phiếu. Nếu không có thuế và chi phí giao dịch, hãy xác định lãi/lỗ ròng của nhà đầu tư A nếu giá của cổ phiếu là 45 USD/cổ phiếu khi quyền chọn đáo hạn trong các phương án sau:
a. Lãi 200 USD
b. Lỗ 300 USD
c. Lãi 400 USD
d. Lỗ 500 USD

A

d. Lỗ 500 USD

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
25
Câu 25: Vai trò của công ty chứng khoán I. Vai trò huy động vốn II. Cung cấp một cơ chế giá cả III. Cung cấp một cơ chế chuyển ra tiền mặt IV. Thực hiện tư vấn đầu tư V. Tạo ra sản phẩm tài chính mới Đáp án: a. I, II và III, b. II, III và IV c. I, II và IV, V d. I, II, III, IV và V
d. I, II, III, IV và V
26
Câu 156: Giá tham chiếu của phiếu BBC ở mức giá 21.000. Với biên độ giao động là 3% thì các nhà đầu tư có thể đặt: a. 11 mức giá b. 12 mức giá c. 13 mức giá d. 14 mức giá
d. 14 mức giá
27
Câu 54: Cty XYZ có 10.000 cổ phiếu đang lưu hành và tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu với mức 30%. KH của bạn có 100 cổ phiếu XYZ. Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu cổ phần của ông ta trong cty XYZ là bao nhiêu: a. 1% b.1,3% c. 1,5% d.1.1%
a. 1%
28
Câu 55: Xác định giá mở cửa theo các lệnh sau đây. Biết giá đóng cửa của ngày hôm trước là 10.500đ: A bán V500, T200, S100, R200 B bán R100,Q100 C bán Q300 E bán P100 F bán P700
10.700.
29
Câu 146: Xác định các lệnh mua bán với nhau: A mua 0 B mua S500 D mua S 200 E mua S 200, R100 G mua R100; U300;T300 H mua T100
Tổng cộng 1.900
30
Câu 234: Cty X phát hành cổ phiếu mới giá thực hiện theo quyền là 30 USD. Giá của cổ phiếu đó sau đợt phát hành trên thị trường là 40 USD. Giá của 1 quyền là 2 USD. Vậy số quyền cần có để mua 1 CP là: a.5 b.3 c.4 d.6
a.5
31
Câu 1. Nhà đầu tư A vừa mua được 100 cổ phiếu phổ thông X với giá 24.000 đồng/cổ phiếu, phí môi giới là 0,5% tổng giá trị giao dịch. Vậy số tiền mà nhà đầu tư A đã bỏ ra là: a.24.000.000 đồng b.24.150.000 đồng c. 23.878.000 đồng d.24.120.000 đồng
c. 23.878.000 đồng
32
Câu 2. Một công ty có cổ phiếu đang được bán với giá 20 USD/cổ phiếu. Nếu tất cả các trái phiếu của công ty đều chuyển đổi thành cổ phiếu thường (Đối với trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường) thì: a.EPS giảm b.EPS tăng c.EPS không bị ảnh hưởng d.P/E bị ảnh hưởng còn EPS không bị ảnh hưởng
a.EPS giảm
33
Câu 3. Các câu nào sau đây không chắc chắn với quyền mua cổ phiếu (rights) a.Giá trị nội tại của quyền mua trước 1. Bằng 0 nếu hết thời hạn hiệu lực của quyền 2 > 0 nếu quyền còn hiệu lực. b.Một quyền cho phép mua một cổ phiếu mới c.Trong thời hạn hiệu lực của quyền, người sở hữu quyền có thể sử dụng quyền để mua cổ phiếu mới hoặc bán nó trên thị trường d.Trước khi phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn, công ty bắt buộc phải phát hành quyền mua trước. e.A & D
e.A & D
34
Câu 4. Chức năng chính của nhà bảo lãnh phát hành là: a.Phân phối chứng khoán ra công và cung cấp thị trường cấp 2. b.Phân phối chứng khoán ra công chúng và tư vấn cho tổ chức phát hành các thủ tục pháp lý liên quan đến đợt phát hành. c.Cung cấp thị trường cấp 2 và cung cấp tài chính cá nhân. d.Cung cấp thị trường cấp 2 và tư vấn cho tổ chức phát hành các thủ tục pháp lý liên quan đến đợt phát hành
b.Phân phối chứng khoán ra công chúng và tư vấn cho tổ chức phát hành các thủ tục pháp lý liên quan đến đợt phát hành.
35
Câu 5. Tài liệu nào quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng: a.Bản sao giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh b.Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên HDDQT và ban Giám đốc. c.Đơn xin phép phát hành. d.Bản cáo bạch
d.Bản cáo bạch
36
Câu 6. Nếu một cổ phiếu đang được mua bán ở mức 3 USD nhưng bạn chỉ có để mua cổ phiếu đó với giá là 30 USD, bạn nên đặt lệnh a.Thị trường b.Giới hạn c.a và b đều đúng d.a và b đều sai
d.a và b đều sai
37
Câu 7. Lý do nào sau đây đúng với bán khống chứng khoán. a.Hưởng lợi từ việc tăng giá chứng khoán b.Hạn chế rủi ro.
a.Hưởng lợi từ việc tăng giá chứng khoán
38
Câu 8. Các chỉ tiêu sau đây không phải là chỉ tiêu của phân tích cơ bản: a.Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty b.Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty c.Tỷ số P/E. d.Chỉ số giá của thị trường chứng khoán.
d.Chỉ số giá của thị trường chứng khoán.
39
Câu 9. Để dự đoán xem việc tăng, giảm giá chứng khoán nào đó có phải là khởi đầu một xu hướng biến động lớn hay không, nhà phân tích kỹ thuật sẽ a.Xem xét kỹ các báo cáo tài chính. b.Đi thu nhập các tin đồn c.Sử dụng biểu đồ d.Tất cả các câu trên
c.Sử dụng biểu đồ
40
Câu 10. Công ty ABA có 10.000 cổ phần đang lưu hành và tuyên bố trả cổ tức 30% cổ phiếu, khách hàng của bạn có 100 cổ phần ABA, sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ sở hữu công ty của ông ta là bao nhiêu: a.1% b.1.3% c.1.5% d.1.1%
a.1%
41
Câu 11. Một trái phiếu có lãi suất cao đang bán với giá cao hơn mệnh giá và được thu hồi theo mệnh giá. Bên nào sẽ hưởng lợi về điều khoản bảo vệ về lệnh thu hồi: a.Nhà đầu tư b.Tổ chức phát hành c.Người ủy thác d.Công ty môi giới chứng khoán
b.Tổ chức phát hành
42
Câu 12. Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng là: a.100 đồng b.200 đồng c.300 đồng d.500 đồng
d.500 đồng
43
Câu 13. Một trong những điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ở Việt Nam là a.Có vốn tối thiểu là 10 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi. b.Có vốn tối thiểu là 10 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi. c.Có vốn tối thiểu là 5 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi. d.Có vốn tối thiểu là 5 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.
b.Có vốn tối thiểu là 10 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.
44
Câu 14. Tỷ lệ nắm giữ tối đa của nhà đầu tư nước ngoài đối với cổ phiếu của một tổ chức niêm yết được quy định theo pháp luật Việt Nam là: a.25% Tổng số cổ phiếu b.49% Tổng số cổ phiếu c.30% Tổng số cổ phiếu d.47% Tổng số cổ phiếu
b.49% Tổng số cổ phiếu
45
Câu 15. Một trong những điều kiện để niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là a.Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ VNĐ trở lên. b.Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ VNĐ trở lên. c.Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ VNĐ trở lên. d.Không câu nào đúng.
d.Không câu nào đúng.
46
Câu 16. Một trong các điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là: a.Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 2 năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh b.Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 3 năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh. c.Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh. d.Không câu nào đúng
c.Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh.
47
Câu 17. Nếu một trái phiếu được bán đúng bằng mệnh giá của nó thì: a.Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của tráiphiếu b.Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu c.Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu d.Trước các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông
b.Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
48
Câu 18. Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì: a.Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của tráiphiếu b.Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu c.Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu d.Không có cơ sở để so sánh.
c.Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
49
Câu 19. Nếu một trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá thì: a.Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của tráiphiếu b.Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu c.Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu d.Không câu nào đúng
a.Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của tráiphiếu
50
Câu 20. Nhà đầu tư sẽ yêu cầu một lãi suất như thế nào nếu mua trái phiếu có điều khoản cho phép nhà phát hành có thể mua lại: a.Cao hơn lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn b.Thấp hơn lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn. c.Bằng lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn. d.Tùy nhà phát hành
a.Cao hơn lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn
51
Câu 1. Trong phiên giao dịch giá cổ phiếu X được xác định là 32.500 đồng, như vậy những lệnh mua sau sẽ được thực hiện. a.Lệnh đặt mua > 32.500 đồng b.Lệnh đặt mua = 32.500 đồng c.Lệnh đặt mua < 32.500 đồng d.Trường hợp (a) chắc chắn được thực hiện và trường hợp (b) có thể được thực hiện tùy trường hợp cụ thể.
d.Trường hợp (a) chắc chắn được thực hiện và trường hợp (b) có thể được thực hiện tùy trường hợp cụ thể.
52
Câu 2. Trong phiên giao dịch giá cổ phiếu X được xác định là 52.000 đồng, như vậy những lệnh bán sau sẽ được thực hiên: a.Lệnh đặt bán > 52.000 đồng b.Lệnh đặt bán = 52.000 đồng c.Lệnh đặt bán < 52.000 đồng
a.Lệnh đặt bán > 52.000 đồng
53
Câu 3. Thị trường OTC là a.Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh b.Thị trường giao dịch theo phương thức thỏa thuận c.Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh và phương thức thỏa thuận. d. Không có câu nào đúng
b.Thị trường giao dịch theo phương thức thỏa thuận
54
Câu 4. Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội là a.Nơi giao dịch những chứng khoán đã niêm yết. b.Nơi giao dịch những chứng khoán chưa niêm yết c.Cả a và b d.Chỉ mua bán trái phiếu của các công ty
c.Cả a và b
55
Câu 5. Chỉ số vnindex thời điểm cao nhất tính cho tới hiện nay là: a.300 điểm b.400 điể c.Trên 500 điểm d.Không câu nào đúng
d.Không câu nào đúng
56
Câu 6. Người bán khống chứng khoán thực hiện hành động bán khống khi họ đi đoán giá của cổ phiếu sẽ: a.Tăng lên b.Giảm đi c.Không thay đổi d.Không câu nào đúng
b.Giảm đi
57
Câu 7. Lợi nhuận mà người bán chứng khoán không nhận được là: a.(Giá cuối kỳ + Cổ tức) - giá ban đầu b.Giá ban đầu - (cổ tức + giá cuối kỳ) c.Giá ban đầu - Giá cuối kỳ d.Giá cuối kỳ - giá ban đầu
b.Giá ban đầu - (cổ tức + giá cuối kỳ)
58
Câu 8. Trái phiếu có thời gian đáo hạn dài sẽ cho nhà đầu tư: a.Lãi suất ổn định và giảtị thị trường ổn định b.Lãi suất ổn định và giá trị thị trường biến động c.Lãi suất biến động và giá trị thị trường ổn định d.Lãi suất biến động và giá trị thị trường biến động
d.Lãi suất biến động và giá trị thị trường biến động
59
Câu 9. Cái gì sau đây không bị ảnh hưởng bởi việc phát hành trái phiếu dài hạn: a.Tài sản b.Tổng số nợ c.Vốn lưu động d.Vốn cổ phần
c.Vốn lưu động
60
Câu 10. Trong trường hợp nào vốn cổ đông sẽ bị pha loãng: a.Trả cổ tức bằng chứng khoán b.Tách cổ phiếu c.Trái phiếu có thể chuyển đổi được chuyển sang cổ phiếu thường d.Tất cả các trường hợp trên.
d.Tất cả các trường hợp trên.
61
Câu 11. Chức năng của thị trường tài chính là: a.Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn b.Hình thành giá các tài sản, tài chính c.Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính d.Tất cả các chức năng trên.
d.Tất cả các chức năng trên.
62
Câu 12. Kênh tài chính gián tiếp là: a.Thị trường chứng khoán b.Thị trường trái phiếu. c.Sở giao dịch chứng khoán
c.Sở giao dịch chứng khoán
63
Câu 13. Thị trường vốn là thị trường giao dịch: a.Các công cụ tài chính ngắn hạn b.Các công cụ tài chính trung và dài hạn c.Kỳ phiếu d.Tiền tệ e.Không có đáp án đúng
e.Không có đáp án đúng
64
Câu 14. Thị trường chứng khoán là một bộ phận của a.Thị trường tín dụng. b.Thị trường liên ngân hàng c.Thị trường vốn d.Thị trường mở
c.Thị trường vốn
65
Câu 15. Thị trường chứng khoán không phải là: a.Nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm b.Định chế tài chính trực tiếp. c.Nơi giao dịch cổ phiếu d.Nơi đấu thầu các tín phiếu
a.Nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm
66
Câu 16. Đối tượng tham gia mua - bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán có thể là: a.Chính phủ b.ủy ban chứng khoán Nhà nước c.Quĩ đầu tư chứng khoán d.Sở giao dịch chứng khoán.
c.Quĩ đầu tư chứng khoán
67
Câu 17. Tổ chức nào không được phát hành trái phiếu a.Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ VNĐ trở lên. b.Công ty hợp danh c.Doanh nghiệp Nhà nước d.Công ty cổ phần
b.Công ty hợp danh
68
Câu 18. Cơ quan quản lý Nhà nước đối với TTCK là: a.Sở giao dịch chứng khoán b.Hiệp hội kinh doanh chứng khoán. c.ủy ban chứng khoán d.ủy ban nhân dân thành phố
c.ủy ban chứng khoán
69
Câu 19. Các nguyên tắc hoạt động của TTCK tập trung a.Mua bán trực tiếp b.Công khai thông tin c.Giao dịch thỏa thuận d.Tất cả đều đúng
d.Tất cả đều đúng
70
Câu 20. Công khai thông tin về TTCK phải thỏa mãn các yêu cầu ngoại trừ a.Chính xác b.Kịp thời c.Dễ tiếp cận d.Ưu tiên khách hàng
d.Ưu tiên khách hàng`
71
Câu 1. Một công ty có một loại cổ phiếu ưu đãi không cộng dồn cổ tức đang lưu hành với số cổ tức được trả mỗi năm là 7 USD. Nếu vào năm trước, số cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi không được trả cổ đông mà lại được trả vào đầu năm nay thì cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi này sẽ nhận cổ tức là bao nhiêu: a.7 USD b.10 USD c.14 USD d.20 USD
a.7 USD
72
Câu 2. Các tổ chức tham gia hoạt động thị trường chứng khoán tập trung là: I. Các nhà đầu tư cá thể II. Các công ty chứng khoán III. Các nhà đầu tư có tổ chức IV. Các ngân hàng thương mại được UBCKNN cấp phép hoạt động a.Chỉ I b.Chỉ II c.Chỉ I & III d.Chỉ II & IV
d.Chỉ II & IV
73
Câu 3. Trong trường hợp xảy ra việc thanh lý tài sản công ty các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi: a.Là chủ nợ nói chung b.Mất toàn bộ vốn đầu tư ban đầu c.Là người có độ ưu tiên sau cùng trong việc trả nợ của công ty d.Chỉ là người có độ ưu tiên trước cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường trong việc chia phần tài sản còn lại của công ty sau khi công ty đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ nợ
d.Chỉ là người có độ ưu tiên trước cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường trong việc chia phần tài sản còn lại của công ty sau khi công ty đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ nợ
74
Câu 4. Ai là người chia quyền sở hữu trong công ty: I. Cổ đông ưu đãi II. Cổ đông thường III. Người nắm giữ trái phiếu a. b.Chỉ I c.Chỉ I & II d.Cả I, II và III
c.Chỉ I & II
75
Câu 5. Thị trường ngoài danh mục (OTC: Over - The - Count) là một: a.Cả a, b, c đều sai b.Thị trường đấu giá c.Thị trường chuyển giao d.Thị trường theo thương lượng
d.Thị trường theo thương lượng
76
Câu 6. Một công ty phát hành 1.000.000 cổ phiếu với giá 10.5 đô la (đã bán hết trong đợt phát hành). Một thời gian sau, giá cổ phiếu thị trường là 11 đô la. Tại ngày này vốn cổ đông của công ty sẽ: a.Không thay đổi b.Tăng 500.000 đô la c.Giảm 500.000 đô la d.Chuyển 500.000 đô la từ nợ sang vốn
a.Không thay đổi
77
Câu 7. Ý nghĩa của việc phân biệt giữa phát hành riêng rẽ (nội bộ) và phát hành ra công chúng là: a.Để phân biết quy mô hoạt động vốn b.Để phân biệt loại chứng khoán được phát hành c.Để phân biệt đối tượng và phạm vi quản lý d.Cả a, b, c đều đúng
c.Để phân biệt đối tượng và phạm vi quản lý
78
Câu 8. Nếu một khách hàng đưa ra một lệnh có hiệu lực cho đến khi hủy bỏ để bán 100 cổ phiếu cho công ty ABC ở giới hạn dừng là 37, thì: a.Lệnh trở thành một lệnh của thị trường khi cổ phiếu đạt tới giá 37 b.Đây là một lệnh có giá trị trong ngày c.Đây là một lệnh mở d.Cả a, b, c đều sai
a.Lệnh trở thành một lệnh của thị trường khi cổ phiếu đạt tới giá 37
79
Câu 9. Chỉ số nào sau đây sẽ được nhà phân tích sử dụng để dự đoán triển vọng của một công ty a.Chỉ số TSLĐ b.Chỉ số thử nhanh c.Chỉ số giá trên thu nhập (P/E) d.Chỉ số nợ trên vốn cổ phiếu
c.Chỉ số giá trên thu nhập (P/E)
80
Câu 10. Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 100.000.000 đô la, mệnh giá trái phiếu là 1.000 đô la, sự ảnh hưởng của đợt phát hành này đối với bản cân đối tài sản công ty thể hiện như sau: I. Tăng vốn cổ đông II. Tăng tổng cộng nợ III. Tăng vốn lưu động IV. Tăng tổng cộng tài sản có a.Chỉ I b.I, II và III c.II, III và IV d.I, II, III và IV
c.II, III và IV
81
Câu 11. Vào thời điểm chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu: I. Người sở hữu trái phiếu chuyển đổi nhận lại vốn II. Quyền sở hữu của cổ đông còn lại bị "pha loãng" III. Công ty A phải trả thuế nhiều hơn, nhưng cơ cấu bảng tổng kết tài sản tốt hơn a. b.I và II c.II và III d.I và III
c.II và III
82
Câu 12. Một trong các nhược điểm của công ty cổ phần là: I. Tách rời quyền sở hữu và quyền điều hành II. Tương đối ít được tín nhiệm trong cấp tín dụng III. Thiếu động lực và sự quan tâm cá nhân, vì trách nhiệm chung trong thô lỗ IV. Không giữ được bí mật trong kinh doanh và tài chính a.Chỉ có I và IV b.Chỉ có I và III c.Chỉ có I, III và IV d.Tất cả I, II, III và IV
a.Chỉ có I và IV
83
Câu 13. Một khách hàng vào một lệnh bán đứng với giá 53 1/2. Lô chứng khoán sau cùng trước khi lệnh được đưa vào được bán với giá 54. Các lô chứng khoán sau khi lệnh được đưa vào bán với giá 53 3/4, 53 3/8, 53 1/2 và 53 5/8. Lô chứng khoán sẽ làm kích hoạt lệnh ở giá: a.53 3/4 b.53 5/8 c.53 1/2 d.53 3/8
a.53 3/4
84
Câu 14. Đại hội cổ đông sẽ bầu: a.Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát b.Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát c.Hội đồng quản trị để Hội đồng quản trị chọn Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát d.Cả a, b, c đều sai
b.Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát
85
Câu 15. Tại sao việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải được UBCKNN cấp phép? a.Để việc quản lý các công ty phát hành được tốt hơn b.Để bảo vệ các nhà đầu tư lớn c.Để đảm bảo chỉ những công ty làm ăn tốt và nghiêm chỉnh mới được huy động vốn qua công chúng và bảo vệ quyền lợi người đầu tư nhỏ d.Để ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước giám sát hoạt động của công ty
c.Để đảm bảo chỉ những công ty làm ăn tốt và nghiêm chỉnh mới được huy động vốn qua công chúng và bảo vệ quyền lợi người đầu tư nhỏ
86
Câu 16. Căn cứ vào phân tích kỹ thuật mô hình đầu và hai vai hướng xuống, xác định xu hướng a.Khó dự đoán b.Thị trường đi lên c.Thị trường bình quân d.Thị trường đi xuống
b.Thị trường đi lên
87
Câu 17. Chính phủ phát hành trái phiếu nhằm mục đích: a.Bù đắp thâm hụt ngân sách b.Tài trợ các công trình công cộng c.Giúp đỡ các công ty d.Điều tiết tiền tệ
b.Tài trợ các công trình công cộng
88
Câu 18. Trong các điều kiện để doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra công chúng, điều kiện nào là quan trọng nhất? a.Có ban Giám đốc điều hành tốt b.Có sản phẩm nổi tiếng trên thị trường c.Có tỷ lệ nợ trên vốn hợp lý d.Quy mô vốn và kết quả hoạt động trước khi phát hành
d.Quy mô vốn và kết quả hoạt động trước khi phát hành
89
Câu 19. Khi lãi suất thị trường tăng lên, giá cổ phiếu sẽ: a.Tăng b.Giảm c.Không thay đổi
b.Giảm
90
Câu 20. Một nhà đầu tư muốn thu được lợi vốn thì khi nào là thời điểm tốt nhất để mua trái phiếu a.Khi lãi suất cao và dự kiến sẽ giảm xuống b.Khi lãi suất thấp và dự kiến sẽ tăng lên c.Khi lãi suất ổn định và dự kiến sẽ không đổi d.Khi giá trái phiếu thấp và lãi suất dự kiến sẽ tăng lên
a.Khi lãi suất cao và dự kiến sẽ giảm xuống
91
Câu 1. Chức năng chính của tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán là: a.Tư vấn b.Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành c.Định giá chứng khoán phát hành d.Bao tiêu một phần hoặc toàn bộ số chứng khoán phát hành
b.Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành
92
Câu 2. Khi lãi suất thị trường tăng hoặc giảm, giá của các loại CK nào sau đây sẽ biến động mạnh nhất. a.Trái phiếu trung hạn b.Trái phiếu dài hạn c.Cổ phiếu d.Cổ phiếu ưu đãi
b.Trái phiếu dài hạn
93
Câu 3. Giả sử giá đóng cửa của chứng khoán A trong phiên giao dịch trước là 9.800 đồng, đơn vị yết giá là 100 đồng, biên độ giao động giá là 5%. Các mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: a.9310, 9819, 1000, 10290 b.9300, 9700, 9800, 10200 c.9500, 9700, 9900, 1000, 10400 d.9400, 9500, 9600, 9700, 10200
d.9400, 9500, 9600, 9700, 10200
94
Câu 4. Tỷ lệ nắm giữ tối đa của nhà đầu tư nước ngoài đối với cổ phiếu của một tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là: a. 25% b.27% c.35% d.49%
d.49%
95
Câu 5. Một trong các điều kiện nào dưới đây chưa phải là điều kiện tối thiểu của việc phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng ở Việt Nam. a.Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ VND b.Kinh doanh có lãi trong năm gần nhất c.Đội ngũ lãnh đạo của công ty có năng lực quản lý tốt d.Tối thiểu 20% vốn cổ phần phát hành ra công chúng
a.Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ VND
96
Câu 6. Các tổ chức có thể tham gia hoạt động trực tiếp trên thị trường chứng khoán tập trung là: I. Các nhà đầu tư có tổ chức II. Các nhà đầu tư cá thể III. Các công ty chứng khoán IV. Các ngân hàng thương mại được UBCKNN cấp phép hoạt động a.Chỉ có I b.Chỉ có II c.Chỉ có III d.Không có câu nào đúng (Đúng : bao gồm III và IV)
d.Không có câu nào đúng (Đúng : bao gồm III và IV)
97
Câu 7. Khi công ty không có lãi, nó sẽ: a.Trả cổ tức cho cổ phiếu thường b.Trả lãi trái phiếu c.Trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi d.Không phải trả lãi và cổ tức
b.Trả lãi trái phiếu
98
Câu 8. Việc tách cổ phiếu trong tổ đại diện để tính đủ số giá chứng khoán theo phương pháp Dow Jones sẽ làm cho hệ số chia: a.Tăng b.Giảm c.Không thay đổi
a.Tăng
99
Câu 10. Theo pháp luật Việt Nam, các tổ chức được phép phát hành cổ phiếu là: a.Công ty trách nhiệm hữu hạn b.Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa c.Công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa d.Công ty cổ phần
d.Công ty cổ phần
100
Câu 11. Việc phát hành cổ phiếu làm tăng: a.Nợ của Công ty b.Tài sản của công ty c.Vốn cổ phần của công ty d.Cả b và c
d.Cả b và c
101
Câu 12. Một cổ phiếu bán theo quyền mua cổ phiếu mới với giá 90.000đ/CP, nhưng hiện nay, giá thị trường là 100.000đ/CP, theo điều lệ của công ty cứ 05 CP cũ được mua một CP mới. Vậy giá của quyền là: a.3000 b.2000 c.20000 d.10000
b.2000
102
Câu 13. Theo trình tự chào bán chứng chĩ quỹ đầu tư lần đầu và đăng ký việc thành lập quỹ: 1. Công ty quản lý quỹ công bố việc phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư trên báo chí (Trong vòng 05 ngày sau khi được UBCKNN cho phép phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư lần đầu). 2. Niêm yết bản cáo bạch tóm tắt tại trụ sở công ty quản lý quỹ. 3. Chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư thông qua ngân hàng giám sát (trong vòng 45 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép phát hành). 4. Quỹ đăng ký thành lập chính thức (nếu đủ các tiêu chí quy định cho đợt phát hành lần đầu) và tiến hành hoạt động đầu tư. 5. Báo cáo phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư cho UBCKNN a.1, 2, 3, 5 và 4 b.5, 2, 3, 4 và 1 c.1, 5, 2, 4 và 3 d.3, 5, 4, 2 và 1
a.1, 2, 3, 5 và 4
103
Câu 14. Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ của thành viên a.Nộp phí thành viên, phí giao dịch, phí sử dụng hệ thống giao dịch b.Nghĩa vụ đóng góp lập quỹ hỗ trợ thanh toán c.Nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính bán niên d.Nghĩa vụ báo cáo Giám đốc hoặc nhân viên kinh doanh của thành viên là đối tượng chịu sự điều tra của cơ quan pháp luật hoặc chịu dự phán quyết của tòa án
d.Nghĩa vụ báo cáo Giám đốc hoặc nhân viên kinh doanh của thành viên là đối tượng chịu sự điều tra của cơ quan pháp luật hoặc chịu dự phán quyết của tòa án
104
Câu 15. Mục đích của công tác thanh tra giám sát là: I. Giúp các tổ chức cá nhân hoạt động đúng pháp luật II. Đảm bảo thị trường chứng khoán hoạt động an toàn công khai, công bằng và hiệu quả. III. Bảo vệ quyền hợp pháp của nhà đầu tư. IV. Góp phần hoàn thiện cơ chế pháp lý. a.Chỉ I b.Chỉ I và II c.Chỉ I, II và III d.Cả I, II, III và IV
d.Cả I, II, III và IV
105
Câu 16. Tổ chức phát hành bị đình chỉ giấy phép phát hành trong những trường hợp sau: I. Không thực hiện việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ xin phép phát hành theo thông tư 01 UBCKNN. II. Tài sản của tổ chức phát hành bị tổn thất, bị phong tỏa, bị tịch thu có tỷ lệ tương đương hơn 10% trên tổng giá trị cổ phiếu hoặc trái phiếu được phép phát hành. III. Tổ chức phát hành vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán gây thiệt hại nghiêm trọng cho nhà đầu tư. a.I và II b.II và III c.I và III d.I, II và III
d.I, II và III
106
Câu 17. Quy định về vốn khả dụng của Công ty Chứng khoán với tỷ lệ là: a.5% b.6% c.8% d.10%
c.8%
107
Câu 18. Điều kiện cơ bản để thành lập và xin giấy phép hoạt động của Công ty Chứng khoán I. Phải tuân thủ luật công ty. II. Giám đốc công ty phải là người có quốc tịch Việt Nam. III. Điều kiện về cán bộ: có đa số nhân viên, kể cả nhân viên cao cấp của công ty, có lý lịch cá nhân tốt, được trang bị tốt kiến thức về kinh doanh chứng khoán và nắm vững pháp luật về ngành chứng khoán. IV. Điều kiện về tài chính: thể nhân và pháp nhân tham gia thành lập công ty chứng khoán phải có thực lực tốt về tài chính. a.Chỉ có I, III và IV b.Chỉ có I, II và III c.Chỉ I, II và IV d.Cả I, II, III và IV
a.Chỉ có I, III và IV
108
Câu 19. Công ty chứng khoán không được: I. Dùng quá 70% vốn điều lệ để đầu tư vào bất động sản và mua sắm trang thiết bị. II. Đầu tư vượt quá 20% tổng số chứng khoán đang lưu hành của một công ty niêm yết. III. Đầu tư vượt quá 15% tổng số chứng khoán đang lưu hành của một công ty niêm yết. IV. Bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng vượt quá 4 lần hiệu số giữa giá trị tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn. a.Chỉ có I và II b.Chỉ có II và III c.Chỉ có II, III và IV d.Tất cả I, II, III và IV
b.Chỉ có II và III
109
Câu 20. Người hành nghề kinh doanh chứng khoán được phép: a.Cùng làm việc hoặc góp vốn vào hai hoặc nhiều công ty chứng khoán b.Cho mượn giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán c.Tham gia các hoạt động kinh doanh chứng khoán d.Làm giám đốc, thành viên hội đồng quản trị hoặc cổ đông sở hữu trên 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của 1 tổ chức phát hành.
c.Tham gia các hoạt động kinh doanh chứng khoán
110
Câu 1. Những điều kiện cơ bản để được phát hành cố phiếu lần đầu ra công chúng, trong đó bao gồm: I. Có mức vốn điều lệ tối thiểu 5 tỷ đồng. II. Có ít nhất 2 năm liên tục gần nhất kinh doanh có lợi nhuận. III. Có ít nhất 20% cổ phiếu bán cho ít nhất 100 người ngoài tổ chức phát hành và số cổ đông sáng lập nắm giữ tối thiểu 20% cổ phần. IV. Giá trị cổ phiếu xin phát hành thêm không lớn hơn giá trị cổ phiếu đang lưu hành a.Chỉ có I b.Chỉ có II, III và IV c.Chỉ có I, II và III d.Cả I, II, III và IV
a.Chỉ có I
111
Câu 2. Trong thời gian UBCKNN xem xét đơn xin phát hành cổ phiếu và trái phiếu của công ty cổ phần, công ty không được phép thực hiện một số việc sau, ngoại trừ: I. Cho công chúng biết ngày phát hành ra công chúng. II. Công ty tổ chức quảng cáo trực tiếp hay gián tiếp việc chào mời công chúng mua cổ phiếu hay trái phiếu. III. Công ty sử dụng bản cáo bạch gửi lên UBCKNN để thăm dò thị trường. IV. Công ty sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để thăm dò thị trường. a.Chỉ có III b.Chỉ có II c.Chỉ I và IV d.I, II, III và IV
c.Chỉ I và IV
112
Câu 3. Khi gây thiệt hại các thành viên lưu ký, trung tâm giao dịch chứng khoán a.Không chịu bất kỳ một trách nhiệm nào đối với các thành viên lưu ký b.Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thiệt hại đã gây ra cho các thành viên lưu ký. c.Chỉ chịu một phần nhỏ trách nhiệm đối với các thành viên lưu ký mà thôi d.Tất cả đều sai
b.Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thiệt hại đã gây ra cho các thành viên lưu ký.
113
Câu 4. Bản cáo bạch phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần sau đây, ngoại trừ .... có thể là không cần thiết: a.Kế toán trưởng b.Trưởng ban kiểm soát c.Chủ tịch Hội đồng quản trị d.Tổ chức bảo lãnh phát hành e.Ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị f.Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc)
e.Ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị
114
Câu 5. Tồ chức phát hành xin đăng ký niêm yết chứng khoán sau 1 năm kể từ ngày được UBCKNN cấp phép phát hành hoặc tổ chức có chứng khoán niêm yết bị hủy bỏ niêm yết, muốn xin niêm yết lại phải đáp ứng các điều kiện sau, ngoại trừ: a.Hoạt động kinh doanh có lãi vào thời điểm xin phép niêm yết hoặc niêm yết lại. b.Các nguyên nhân hủy bỏ niêm yết đã được khắc phục c.Mức vốn điều lệ tối thiểu: 10 tỷ đồng Việt Nam d.Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính 2 năm phải là: "Chấp nhận toàn bộ" hoặc "Chấp nhận có ngoại trừ".
d.Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính 2 năm phải là: "Chấp nhận toàn bộ" hoặc "Chấp nhận có ngoại trừ".
115
Câu 6. Hồ sơ xin phép phát hành cổ phiếu ra công chúng theo Thông tư số 01/98/TT-UBCK ngày 13/10/1998 của tất cả các tổ chức kinh tế nhất thiết phải có: I. Bản cáo bạch. II. Điều lệ công ty. III. Cam kết bảo lãnh phát hành. IV. Báo cáo tài chính 2 năm liên tục gần nhất có kiểm toán. a.Chỉ có I b.Chỉ có I và II c.Chỉ I, II và III d.Cả I, II, III và IV
b.Chỉ có I và II
116
Câu 7. Những trường hợp nào sau đây Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể tạm ngừng giao dịch, loại trừ: a.Khi phát hiện chứng khoán giả mạo trên thị trường b.Khi có tin đồn gây biến động lớn về giá và khối lượng giao dịch c.Giá một loại chứng khoán tăng hoặc giảm tới mức giới hạn cho phép trong 3 ngày giao dịch liên tiếp kèm theo biến động về khối lượng giao dịch. d.Tổ chức niêm yết bị đình chỉ hoạt động kinh doanh chính từ 3 tháng trở lên
c.Giá một loại chứng khoán tăng hoặc giảm tới mức giới hạn cho phép trong 3 ngày giao dịch liên tiếp kèm theo biến động về khối lượng giao dịch.
117
Câu 8. Chứng chỉ quỹ đầu tư bị hủy niêm yết trong những trường hợp nào sau đây: I. Bị giải thể. II. Số người đầu tư là dưới 100 người trong thời hạn quá 1 năm. III. Thời gian hoạt động còn lại của quỹ là 3 tháng. IV. Giá chứng chỉ quỹ đầu tư giảm trên 50% mỗi năm trong 2 năm liên tục. a.Chỉ I và II b.Chỉ I và III c.Chỉ II, III và IV d.Chỉ I, II và IV (Quy định ở đâu ?)
d.Chỉ I, II và IV (Quy định ở đâu ?)
118
Câu 9. Lợi ích đối với nhà đầu tư khi đầu tư thông qua quỹ: I. Không có rủi ro. II. Đảm bảo đầu tư có hiệu quả hơn. III. Giảm được chi phí giao dịch và nghiên cứu. a.Chỉ I b.Chỉ I và II c.Chỉ II và III d.Cả I, II và III
d.Cả I, II và III
119
Câu 10. Ngân hàng thương mại xin cấp giấy phép hoạt động lưu ký phải đáp ứng các điều kiện sau, ngoại trừ: a.Đã được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam b.Làm ăn có lãi từ 5 năm trở lên c.Phải có tối thiểu hai nhân viên nghiệp vụ và phải có một người trong Ban giám đốc phụ trách d.Phải có cơ sở vật chất kỹ thuật đủ để đảm bảo thực hiện dịch vụ lưu ký
b.Làm ăn có lãi từ 5 năm trở lên
120
Câu 11. Các hành vi nào sau đây được coi là vi phạm nguyên tắc giao dịch chứng khoán: a.Mua thấp bán cao b.Giao dịch nội gián c.Lũng đoạn thị trường
b.Giao dịch nội gián
121
Câu 12. Khi công ty tuyên bố phá sản, cổ đông thường sẽ được: a.Nhận lại vốn ban đầu b.Nhận những gì còn lại sau khi thanh toán các khoản nợ và cổ phiếu ưu đãi c.Nhận được giá trị ghi trong sổ sách d.Không nhận được gì
b.Nhận những gì còn lại sau khi thanh toán các khoản nợ và cổ phiếu ưu đãi
122
Câu 13. Khi công ty không có lãi, nó sẽ: a.Trả cổ tức cho cổ phiếu thường b.Trả lãi trái phiếu c.Trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi d.Không phải trả lãi và cổ tức
b.Trả lãi trái phiếu
123
Câu 14. Cổ phiếu và trái phiếu a.Có lãi suất cố định b.Có thu nhập theo hoạt động của công ty c.Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông d.Không có câu nào đúng
c.Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông
124
Câu 15. Một sự giảm xuống của lãi suất thị trường sẽ làm cho giá cổ phiếu a.Tăng b.Giảm c.Không đổi d.Gấp đôi
a.Tăng
125
Câu 16. Ai là người chia quyền sở hữu trong công ty I. Cổ đông thường. II. Cổ đông ưu đãi. III. Người nắm giữ trái phiếu. a.Chỉ I b.Chỉ II c.I và II d.I, II và III
c.I và II
126
Câu 17. Khi lãi suất thị trường tăng hoặc giảm, giá của các loại CK nào sau đây sẽ biến động mạnh nhất. a.Trái phiếu trung hạn b.Trái phiếu dài hạn c.Cổ phiếu d.Cổ phiếu ưu đãi
b.Trái phiếu dài hạn
127
Câu 18. Tỷ lệ nắm giữ tối đa của nhà đầu tư nước ngoài đối với cổ phiếu của một tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là: a.25% b.27% c.35% d.49%
d.49%
128
Câu 1. Ý nghĩa của việc phân biệt giữa phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng a. Để phân biệt quy mô huy động vốn b. Để phân biệt đối tượng và phạm vi cần quản lý c. Để phân biệt loại chứng khoán được phát hành d. Để phân biệt hình thức bán chứng khoán: bán buôn hay bán lẻ
b. Để phân biệt đối tượng và phạm vi cần quản lý
129
Câu 2. Tại sao việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải được ủy ban chứng khoán nhà nước cấp phép? a. Để việc quản lý các công ty phát hành được tốt hơn b. Để bảo vệ các nhà đầu tư lớn c. Để đảm bảo chỉ những công ty làm ăn tốt và nghiêm chỉnh mới được huy động vốn qua công chúng d. Để ủy ban chứng khoán nhà nước giám sát hoạt động của công ty
c. Để đảm bảo chỉ những công ty làm ăn tốt và nghiêm chỉnh mới được huy động vốn qua công chúng
130
Câu 3. Trong các điều kiện để doanh nghiệp được phát hành chứng khoán ra công chúng, điều kiện nào là quan trọng nhất? a. Có ban Giám đốc điều hành tốt b. Có sản phẩm nổi tiếng trên thị trường c. Có tỷ lệ nợ trên vốn hợp lý d. Quy mô vốn và kết quả hoạt động trước khi phát hành
d. Quy mô vốn và kết quả hoạt động trước khi phát hành
131
Câu 4. Tài liệu nào là quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng a. Bản cáo bạch b. Các báo cáo tài chính c. Các báo cáo về hoạt động của công ty d. Đơn xin phát hành
a. Bản cáo bạch
132
Câu 5. Nghĩa vụ cơ bản của công ty có chứng khoán phát hành ra công chúng là gì? a. Tổ chức kinh doanh tốt b. Công bố thông tin chính xác, trung thực một cách thường xuyên và bất thường c. Đảm bảo cho cổ phiếu của công ty luôn tăng giá d. Trả cổ tức đều đặn hàng năm
b. Công bố thông tin chính xác, trung thực một cách thường xuyên và bất thường
133
Câu 6. Mục đích chủ yếu của công ty phát hành chứng khoán ra công chúng là gì? a. Để chứng tỏ công ty hoạt động hiệu quả b. Để tăng danh tiếng của công ty c. Huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực quản lý d. Tăng số lượng cổ đông của công ty
c. Huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực quản lý
134
Câu 7. Điền vào những điều sau đây liên quan đến hệ thống giao dịch đối mặt tại sàn I. Các lệnh đã qua môi giới tại sàn và đã trực tiếp tới người chuyên gia II. Nó có thể dùng cho lệnh thị trường và lệnh giới hạn III. Nó có thể được dùng cho các lô tròn và phần lẻ a. I và II b. I và III c. I, II và III
b. I và III
135
Câu 8. Một khách hàng ra một lệnh dừng bán để bán với giá 43 1/2. Lô chứng khoán sau cùng trước khi lệnh đó được đưa vào được bán với giá 44. Các lô chứng khoán sau khi lệnh đó được đưa vào được bán với giá 43 3/4, 43 1/2, 43 3/8 và 43 5/8 Giao dịch sẽ thực thi ở giá a. 43 3/4 b. 43 1/2 c. 43 3/8 d. 43 5/8
c. 43 3/8
136
Câu 9. Thành viên nào của sở giao dịch có thể thực hiện các lệnh giùm cho các thành viên khác của sở giao dịch với bất cứ loại chứng khoán, nào là: a. Môi giới tại sàn b. Môi giới của môi giới c. Chuyên gia d. Cả ba
d. Cả ba
137
Câu 10. Một khách hàng đưa vào một lệnh giới hạn ở giá 66 3/4, giá đóng cửa cho cổ phiếu này của ngày là 66 3/4. Khi khách hàng gọi đến công ty chứng khoán để kiểm tra xem lệnh đã được thực hiện chưa thì người môi giới báo cáo rằng: "Không có gì được thực hiện". Nguyên nhân có thể là do: a. Có một lệnh đến trước lệnh của khách hàng đó với giá 66 3/4 b. Giá giới hạn chưa đạt tới c. Các lệnh thị trường khác đến trước lệnh của khách hàng đó d. Không có điều nào ở trên giá đó
a. Có một lệnh đến trước lệnh của khách hàng đó với giá 66 3/4
138
Câu 11. Nếu một khách hàng đưa ra một lệnh "Có hiệu lực cho đến khi hủy bỏ" để bán 100 cổ phiếu của công ty XYZ với giá giới hạn dừng 37 a. Đây là lệnh mở b. Lệnh trở thành một lệnh thị trường khi cổ phiếu đạt tới giá 37 c. Khách hàng được đảm bảo bán cổ phiếu ở giá 37 d.Đây là một lệnh có hiệu lực trong ngày
d.Đây là một lệnh có hiệu lực trong ngày
139
Câu 12. Thị trường thứ ba liên quan với: a. Chứng khoán OTC b. Chứng khoán đã đăng ký c. Chứng khoán đã đăng ký được giao dịch tại (thị trường) OTC d. Cả ba
c. Chứng khoán đã đăng ký được giao dịch tại (thị trường) OTC
140
Câu 13. Lệnh nào trong các lệnh sau đây có thể được người chuyên gia chấp nhận: I. Một lệnh được đưa vào với tính chất có hiệu lực cho đến khi hủy bỏ II. Một lệnh được đưa vào với tính chất có hiệu lực trong tuần III. Một lệnh được đưa vào với tính chất có hiệu lực trong ngày IV. Một lệnh mà trao cho người chuyên gia tùy ý về giá và thời gian a. I và II b. II và III c. I, III và IV d. I, II, III và IV
c. I, III và IV
141
Câu 14. Một nhà kinh doanh đưa vào một lệnh có tính chất thực hiện ngay hoặc hủy bỏ để mua 1000 cổ phiếu ở giá 20. Một báo cáo gởi trở lại nói rằng 500 cổ phiếu đã được thực hiện. Có bao nhiêu cổ phiếu mà người đầu tư có thể mua? a. 500 cổ phiếu ở giá 20 hoặc tốt hơn b. 500 cổ phiếu ở giá thị trường c. 1000 cổ phiếu ở giá 20 d. Không có gì, vì tất cả 1000 cổ phiếu không được thực hiện
a. 500 cổ phiếu ở giá 20 hoặc tốt hơn
142
Câu 15. Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng: a. Lãi suất cố định b. Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty c. Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông d. Lãi suất từ vốn mà mình đầu tư vào công ty
d. Lãi suất từ vốn mà mình đầu tư vào công ty
143
Câu 16. Nếu một nhà phân tích muốn đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (đáo hạn trong vòng 1 năm 0 của công ty, trong các chỉ số sau đây chỉ số nào được ông ta quan tâm nhất: a. Chỉ số hiện hành (Current ratio) b. Chỉ số nhanh (Quick ratio) c. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho d. Chỉ số nợ trên vốn sở hữu
a. Chỉ số hiện hành (Current ratio)
144
Câu 17. Công ty cổ phần XYZ có thu nhập trên mỗi cổ phiếu là 4USD và hiện chỉ cổ tức cho cổ đông là 2 USD/1 cổ phiếu. Giá bán 1 cổ phiếu trên thị trường của công ty XYZ là 56 đô. Chỉ số giá cả trên thu nhập của công ty XYZ là: a. 2 trên 1 b. 9.3 trên 1 c. 14 trên 1 d. 28 trên 1 =56/4
c. 14 trên 1
145
Câu 18. Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 100.000.000USD, mệnh giá trái phiếu là 1000 USD, sử ảnh hưởng của đợt phát hành này đối với bản cân đối tài sản công ty thể hiện như sau: I. Tăng vốn lưu động II. Tăng tổng cộng nợ III. Tăng tổng cộng tài sản có IV. Tăng vốn cổ đông a.I b. I và II c. I, II và III d. I, II, III và IV
c. I, II và III
146
Câu 19. Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng: a.Lãi suất cố định b.Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty c.Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông d.Lãi suất từ vốn mà mình đầu tư vào công ty
d.Lãi suất từ vốn mà mình đầu tư vào công ty
147
Câu 20. Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, có lãi suất danh nghĩa 6%/năm với giá 900 USD. Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là: a.60 USD b.600 USD c.570 USD d.500 USD
a.60 USD
148
Câu 21. Cổ phiếu quỹ: a.Được chia cổ tức. b.Là loại cổ phiếu được phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường. c.Người sở hữu có quyền biểu quyết. d.Là một phần cổ phiếu chưa được phép phát hành.
b.Là loại cổ phiếu được phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường.
149
Câu 1. Nếu một nhà phân tích kỹ thuật nhìn vào đồ thị để xác định mức ủng hộ, anh ta sẽ chọn điểm mà tại đó giá cổ phiếu a. Ngừng gia tăng b. Ngừng giảm c. Tương đối ổn định d. Đạt đến điểm mới
b. Ngừng giảm
150
Câu 2. Căn cứ vào phân tích kỹ thuật mô hình đầu và hai vai hướng lên, xác định xu hướng a. Thị trường đi xuống b. Thị trường đi lên c. Thị trường quân bình d. Khó dự đoán
a. Thị trường đi xuống
151
Câu 3. Một nhà phân tích kỹ thuật sẽ xem xét tất cả các phương thức, ngoại trừ phương thức sau: a. Lý thuyết người mua bán các cổ phiếu lẻ (dưới 100) luôn sai lầm b. Chỉ số giá cả - thu nhập của các cổ phiếu Dow Jones c. Lưu lượng cổ phiếu bán khống
b. Chỉ số giá cả - thu nhập của các cổ phiếu Dow Jones
152
Câu 4. Hãy xác định trong ba câu hỏi từ a đến c sau đây, trường hợp nào thể hiện xu hướng thị trường đang đi lên hoặc đang đi xuống (bullish or bearish) a. Chỉ số bình quân công nghiệp Dow Jones và chỉ số bình quân Dow Jones của ngành vận tải cả hai có xu hướng đi lên b. Số lượng bán khống của thị trường chứng khoán New York tăng 25% so với tháng trước c. Doanh thu của các cổ phiếu bán lẻ tăng đáng kể trong vài tuần qua
a. Chỉ số bình quân công nghiệp Dow Jones và chỉ số bình quân Dow Jones của ngành vận tải cả hai có xu hướng đi lên
153
Câu 5. Theo luật công ty, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp: a. Có trên 7 người góp vốn, mang tính đối vốn b. Có trên 2 người góp vốn, mang tính đối vốn c. Có trên 7 người góp vốn, mang tính đối nhân và đối vốn d. Cả 3 đều sai
d. Cả 3 đều sai
154
Câu 6. Sau khi có Luật Công ty, trong thực tế hiện nay, công ty cổ phần ít được thành lập so với công ty trách nhiệm hữu hạn vì a. Có chi phí thành lập cao và thủ tục phức tạp b. Khó kêu gọi cổ đông góp vốn c. Mới lạ nên chưa dám thành lập d. Cả ba đều sai
d. Cả ba đều sai
155
Câu 7. Một trong các nhược điểm trong hoạt động của công ty cổ phần là a. Tách rời quyền sở hữu và quyền điều hành b. Thiếu động lực và sự quan tâm cá nhân, vì trách nhiệm chung trong thua lỗ c. Không giữ được bí mật trong kinh doanh và tài chính d. Tương đối ít được tín nhiệm trong cấp tín dụng
c. Không giữ được bí mật trong kinh doanh và tài chính
156
Câu 8. Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu a. Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát b. Hội đồng quản trị để Hội đồng quản trị chọn Giám đốc và Ban kiểm soát c. Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát d. Cả ba đều sai
a. Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát
157
Câu 9. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước như lâu nay là: a. Giải thể DNNN và thành lập lại theo dạng công ty cổ phần có nhà nước tham gia góp vốn b. Chuyển thể DNNN thành công ty cổ phần có nhà nước tham gia góp vốn c. Chuyển thể DNNN thành công ty cổ phần mà nhà nước vẫn giữ một tỷ lệ vốn góp trong cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần. d. Cả ba đều đúng
d. Cả ba đều đúng
158
Câu 10. Theo pháp luật Việt Nam các tổ chức được phép phát hành trái phiếu là: a. Doanh nghiệp tư nhân b. Công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước c. Công ty trách nhiệm hữu hạn d. Công ty cổ phần
b. Công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước
159
Câu 11. Theo pháp luật Việt Nam các tổ chức được phép phát hành cổ phiếu là: a. Công ty trách nhiệm hữu hạn b. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa c. Công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa d.Công ty cổ phần
d.Công ty cổ phần
160
Câu 12. Hiện nay ở Việt Nam, Ủy ban chứng khoán nhà nước quản lý: a. Việc phát hành chứng khoán b. Việc phát hành chứng khoán ra công chúng c. Việc phát hành chứng khoán ra công chúng và phát hành chứng khoán riêng lẻ d. Việc phát hành chứng khoán của Chính phủ
b. Việc phát hành chứng khoán ra công chúng
161
Câu 13. Việc phát hành cổ phiếu làm tăng: a. Nợ của công ty b. Tài sản của công ty c. Vốn cổ phần của công ty d. Cả b và c
d. Cả b và c
162
Câu 14. Việc phát hành trái phiếu làm tăng: a. Nợ của doanh nghiệp b. Tài sản của doanh nghiệp c. Vốn cổ phần của doanh nghiệp d. Cả b và c
a. Nợ của doanh nghiệp
163
Câu 15. Hiện nay ở Việt Nam, trong quy định về việc phát hành chứng khoán ra công chúng, thì tỷ lệ chứng khoán phát hành ra bên ngoài tối thiểu phải đạt là: a. 30% b. 20% hoặc 15% c. 20% d. 15%
c. 20%
164
Câu 16. Bản cáo bạch là: a. Một bản báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức phát hành b. Một văn bản chào bán chứng khoán ra công chúng c. Là một tài liệu trong hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán ra công chúng d. Cả b và c
d. Cả b và c
165
Câu 17. Tổ chức, cá nhân nào chịu trách nhiệm chính về những sai sót trong hồ sơ xin phép phát hành: a. Tổ chức phát hành chứng khoán b. Tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán c. Những người tham gia vào việc soạn thảo hồ sơ xin phép phát hành d. Cả a, b và c
d. Cả a, b và c
166
Câu 18. Hiện nay ở Việt Nam phương thức bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng được phép là: a. Bảo lãnh theo phương thức chắc chắn b. Bảo lãnh cố gắng tối đa c. Bảo lãnh theo phương thức tất cả hoặc không d. Cả ba phương thức trên
a. Bảo lãnh theo phương thức chắc chắn
167
Câu 19. Những chứng khoán nào được phép niêm yết tại Trung tâm giao dịch: a. Trái phiếu Chính phủ b. Cổ phiếu của các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa c. Chứng khoán của các doanh nghiệp đã được UBCKNN cấp giấy phép phát hành ra công chúng d. Cả a và c
d. Cả a và c
168
Câu 20. Các khoản mục sau là tài sản, ngoại trừ: a. Các khoản phải thu b. Hàng tồn kho c. Lợi nhuận giữ lại d. Nhãn hiệu thương mại
c. Lợi nhuận giữ lại
169
Câu 1. Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng: a.Lãi suất cố định b.Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty c.ĐƯợc quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông d.Lãi suất từ vốn mà mình đầu tư vào công ty
d.Lãi suất từ vốn mà mình đầu tư vào công ty
170
Câu 2. Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, có lãi suất danh nghĩa 6%/năm với giá 900 USD. Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là: a.60 USD b.600 USD c.570 USD d.500 USD
a.60 USD
171
Câu 3. Cổ phiếu quỹ: a.Được chia cổ tức b.Là loại cổ phiếu được phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường c.Người sở hữu có quyền biểu quyết d.Là một phần cổ phiếu chưa được phép phát hành
b.Là loại cổ phiếu được phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường
172
Câu 5. Thị trường thứ cấp: a.Là nơi các DN huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu b.Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng c.Là nơi mua bán các chứng khoán đã phát hành (trên thị trường sơ cấp) d.Là TTCK kém phát triển
c.Là nơi mua bán các chứng khoán đã phát hành (trên thị trường sơ cấp)
173
Câu 6. Hình thức bảo lãnh mà trong đó các nhà bão lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ CK của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không được gọi là: a.Bảo lãnh tấc cả hoặc không b.Bảo lãnh với cố gắng tối ta c.Bão lãnh với cam kết chắc chắn d.Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu
c.Bão lãnh với cam kết chắc chắn
174
Câu 7. Đối với công chúng đầu tư, tài liệu nào quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng: a.Bản sao giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh b.Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc c.Đơn xin phép phát hành d.Bản cáo bạch
d.Bản cáo bạch
175
Câu 8. Trật tự ưu tiên lệch theo phương thức khớp lệch là: a.Thời gian, giá, số lượng b.Giá, thời gian, số lượng c.Số lượng, thời gian, giá d.Thời gian, số lượng, giá
b.Giá, thời gian, số lượng
176
Câu 9. Lệnh giới hạn là lệnh: a.Được ưu tiên thực hiện trước các lệnh khác b.Được thực hiện tại mức giá mà người đặt lệnh chỉ định c.Được thực hiện tại mức giá khớp lệnh d.Người đặt bán và người đặt mua đều có ưu tiên giống nhau
b.Được thực hiện tại mức giá mà người đặt lệnh chỉ định
177
Câu 11. Lý do nào sau đây đúng với bán khống CK: a.Ngăn chặn sự thua lỗ b.Hưởng lợi từ sụt giá CK c.Hưởng lợi từ việc tăng giá CK d.Hạn chế rủi ro
b.Hưởng lợi từ sụt giá CK
178
Câu 12. Các chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phân tích cơ bản: a.Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của cty b.Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của cty c.Tỷ số P/E d.Chỉ số giá của TTCK
d.Chỉ số giá của TTCK
179
Câu 13. Giao dịch theo phương pháp khớp lệnh ở VN quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 50000 đồng đến 99500 đồng là: a.100d b.200d c.300d d.500d
d.500d
180
Câu 14. Ông X vừa bán 100 CP của công ty A với giá 40USD/cổ phiếu. Ông ta mua cổ phiếu đó một năm trước đây với giá 30USD/cổ phiếu, năm vừa qua ông ta có nhận cổ tức 2USD/ cổ phiếu. Vậy thu nhập trước thuế của ông từ 100 cổ phiếu A là: a.1000USD b.1200USD c.1300USD d.Tấc cả đều sai =100*(40-30+2)
b.1200USD
181
Câu 15. Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng VN là: a.Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng b.100.000 đồng c.10.000 đồng d.200.000 đồng
a.Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng
182
Câu 16. Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì: a.Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu b.Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu c.Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu d.Không có cơ sở so sánh
c.Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
183
Câu 17. Nhà phát hành định phát hành 2 loại trái phiếu: trái phiếu X có thời hạn 5 năm và trái phiếu Y có thời hạn 20 năm. Như vậy, nhà phát hành phải định mức lãi suất cho 2 trái phiếu trên ntn? a.Lãi suất trái phiếu X > lãi suất trái phiếu Y b.Lãi suất trái phiếu X = lãi suất trái phiếu Y c.Lãi suất trái phiếu X < lãi suất trái phiếu Y d.Còn tùy trường hợp e.Các câu trên đều sai
c.Lãi suất trái phiếu X < lãi suất trái phiếu Y
184
Câu 18. Người bán khống CK thực hiện hành động bán khống khi họ dự đoán giá của cổ phiếu: a.Tăng lên b.Giảm đi c.Không thay đổi d.Không có trường hợp nào
b.Giảm đi
185
Câu 19. Giả sử cổ phiếu A có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là: 101.000 đồng, theo quy chế giao dịch ở thị trường CK VN hiện nay, mức giá này sẽ là mức đặt lệnh nào không hợp lệ trong các mức giá sau: a.101.500 đồng b.100.000 đồng c.106.050 đồng d.95.000 đồng
c.106.050 đồng
186
Câu 20. Lệnh dừng để mua được đưa ra: a.Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành b.Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành c.Hoặc thấp hơn hoặc cao hơn giá thị trường hiện hành d.Ngay tại giá thị trường hiện hành
a.Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
187
Câu 4. Câu đúng với thị trường sơ cấp: a.Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế b.Làm tăng lượng tiền trong lưu thông c.Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông d.Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định
a.Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế
188
Câu 10. Lệnh dừng để bán được đưa ra: a.Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành b.Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành c.Hoặc thấp hơn hoặc cao hơn giá thị trường hiện hành d.Ngay tại giá thị trường hiện hành
b.Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành
189