Môn môi giới Flashcards

(101 cards)

1
Q

Nghề môi giới chứng khoán là:
I. Công việc chuyên môn của các cá nhân
II. Công việc chuyên môn của các tổ chức
III. Được h́nh thành theo sự phân công lao động xă hội
IV. Làm trung gian giúp cho việc mua, bán chứng khoán được thực hiện
V. Kết nối nhu cầu bên mua với nhu cầu bên bán chứng khoán.

a. I và III
b. I, III và IV
c. II, IV và V
d. Tất cả các mục trên

A

D

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
2
Q

Câu 2.
Chức năng môi giới chứng khoán bao gồm:

I. Chức năng cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng về
i. diễn biến tổng thể của thị trường
ii. động thái của từng ngành
iii. hoạt động của từng công ty trong ngành

II. Chức năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính giúp KH thực hiện giao dịch
i. Theo yêu cầu của khách hàng
ii. Vì lợi ích của khách hàng

a. I(i) và II
b. I và II
c. I(i), I(ii) và II(i)
d. I và II(ii)

A

B

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
3
Q

Hoạt động môi giới chứng khoán, hiểu theo nghĩa rộng là:
I. Làm trung gian giúp khách hàng mua, bán chứng khoán
II. Tư vấn đầu tư liên quan đến chứng khoán
III. Làm trung gian giúp cho việc mua bán chứng khoán được thực hiện có hàm lượng tư vấn đầu tư cao

A

B

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
4
Q

Câu 4. Khi nhận dịch vụ do người môi giới chứng khoán cung cấp, người đầu tư mong chờ người môi giới giúp ra các quyết định:
I - Cho biết thời điểm nên mua
II - Cho biết thời điểm nên bán
III - Cho biết thông tin mới nhất về những gì đang diễn ra trên thị trường
a. I và II
b. I, II và III
c. II và III

A

B

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
5
Q

Câu 5.
Công ty môi giới chứng khoán, tùy chức năng và điều kiện cho phép có thể giúp khách hàng thực hiện lệnh theo những phương thức sau:
I. Làm trung gian thu xếp mua, bán chứng khoán với tư cách là đại diện của khách hàng mua, bán chứng khoán cho tài khoản của khách hàng
II. Hoạt động với tư cách nhà giao dịch (trader) chứng khoán, bằng cách mua lại của nhà tạo giá, kê giá lên thành giá thực bán và bán lại cho khách hàng
III. Bán chứng khoán có trong danh mục của công ty môi giới chứng khoán theo lệnh đặt mua của khách hàng

a. I và II
b. I, II và III
c. II,III
d. I hoặc II, hoặc III

A

D

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
6
Q
A
How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
7
Q

Câu 6. Bán hàng tư vấn là phương pháp bán hàng được triển khai theo chiều rộng một cách logic trên cơ sở:
I - Phương pháp bán hàng truyền thống
II - Phương pháp bán hàng tiếp thị, trong đó
i - Người môi giới cố gắng t́m hiểu những hàng hóa, sản phẩm khách hàng cần
ii - Người môi giới cố gắng đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất bằng các sản phẩm hay dịch vụ của mình
iii - Người môi giới phải cố gắng đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng các sản phẩm thích hợp
a. I
b. II
c. I và II(iii)

A

B

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
8
Q

Câu 7. Trong bán hàng tư vấn, các yếu tố quyết định thành công của người hành nghề tài chính chuyên nghiệp là:
I - Thái độ của người môi giới đối với khách hàng
II - Thái độ của người môi giới đối với công việc
III - Tri thức nhà nghề
IV -Năng lực truyền đạt tư tưởng và kiến thức một cách hiệu quả
V - Liên tục phát triển kỹ năng cá nhân và nghiệp vụ
a. I, II và III
b. I, III và IV
c. Tất cả các yếu tố trên

A

C

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
9
Q

Câu 8. Để tránh sự phản ứng, chống đối của khách hàng khi người môi giới tiếp xúc với khách hàng, với tư cách hành nghề tài chính chuyên nghiệp, mục tiêu cần ưu tiên số 1 mà người môi giới chứng khoán cần thể hiện rõ để khách hàng nhận biết được lý do khiến họ quyết định trở thành người môi giới chứng khoán là:
a. Vì tiền
b. Vì thách thức
c. Vì thích nghề môi giới chứng khoán/ phân tích
d. Giúp khách hàng đạt mục tiêu tài chính của ḿình

A

D

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
10
Q

Câu 9. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tranh chấp xung đột lợi ích, đặc trưng riêng có của lĩnh vực môi giới chứng khoán giữa nhân viên môi giới với khách hàng, là:
I - Phương thức trả thù lao cho người bán hàng – nhân viên môi giới
II - Căn cứ trả thêm các khoản phúc lợi
III - Động lực cơ bản thúc đẩy khách hàng thực hiện giao dịch chứng khoán và động lực của người môi giới là giống nhau
IV - Động lực cơ bản thúc đẩy khách hàng thực hiện giao dịch chứng khoán và động lực của người môi giới là trái ngược nhau
a. I, II và III
b. I, II và IV
c. II, III và IV
d. I, III và IV

A

B

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
11
Q

Câu 10. Nhà môi giới chứng khoán hoạt động với tư cách đại lý, đại diện thu xếp giao dịch chứng khoán cho khách hàng và môi giới được nhận hoa hồng từ các dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Khi hoạt động với tư cách người hành nghề môi giới, công ty môi giới chứng khoán:
a. Thực hiện mua, bán chứng khoán cho chính mình
b. Không thực hiện mua, bán chứng khoán cho mình mà chỉ là người kết nối và giúp khách hàng thực hiện yêu cầu mua, bán chứng khoán

A

B

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
12
Q
A
How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
13
Q

Câu 11.
Trong quá tŕnh cung cấp dịch vụ môi giới cho khách hàng, người môi giới phải tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp như sau:
I - Trung thực và cẩn trọng
II - Độc lập và liêm khiết
III - Hiểu khách hàng (chuyên nghiệp và mẫn cán)
IV - Có đạo đức
a. I, III và IV
b. II, III và IV
c. I, II và IV
d.Tất cả các chuẩn mực trên

A

D

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
14
Q

Câu 12.
Để ngăn ngừa và xử lý xung đột lợi ích có thể phát sinh giữa người môi giới và khách hàng trong việc thực hiện các giao dịch bảo chứng, công ty môi giới phải đề ra nội quy bảo đảm người môi giới phải hiểu và tuân thủ trong quá trình hành nghề, người môi giới phải tuân thủ chuẩn mực đạo đức đề ra, đó là:
I - Đáp ứng tiêu chí về tính phù hợp của giao dịch
II - Tuân thủ quy định trong việc đặt lệnh và thực hiện các bút toán tương ứng trên tài khoản của khách hàng
III - Tuân thủ quy định về giao dịch bảo chứng
IV - Tránh việc giao dịch thái quá trên tài khoản của khách hàng
V - Công ty môi giới phải xây dựng và thức hiện chức năng giám sát quá trình tác nghiệp của nhân viên công ty
a. I, II và III
b. I, III và IV
c. II, III, IV và V
d. I, III, IV và V
e.Tất cả các qui định trên

A

E

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
15
Q

Câu 13. Trong lĩnh vực Môi giới chứng khoán “tính phù hợp” theo nghĩa rộng được thể hiện qua việc chấp thuận cho mở tài khoản, theo nghĩa hẹp “tính phù hợp” được minh họa bằng các giao dịch trên tài khoản đă mở. Để đáp ứng yêu cầu thỏa măn “tính phù hợp” của mỗi giao dịch với khách hàng, người môi giới phải:
I - Được ủy thác về tài chính.
II - Xử lý mối tương quan giữa tình trạng tài chính của khách hàng với trạng thái tài khoản hay chiến lược được đề xuất.
III - Không nhất thiết được ủy thác về tài chính.
IV - Thường xuyên tìm hiểu về thu nhập, tài sản thực có nói chung và tài sản thực có bằng tiền của khách hàng.
a. I, II, III
b. I, III
c. II, III, IV
d. II, III
e.I, IV

A

C

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
16
Q

Câu 14. Trong quá trình xử lý tài khoản, đại diện giao dịch mua bán chứng khoán cho khách hàng, để tránh các vụ khiếu kiện của khách hàng, người môi giới cần tuân thủ các qui định sau:
I - Chỉ đặt lệnh mua bán chứng khoán thay mặt khách hàng khi tài khoản được mở một cách hợp lệ.
II - Chỉ được thực hiện lệnh giao dịch thay mặt khách hàng khi khách hàng cho phép bằng văn bản.
III - Không được nâng giá quá mức.
IV - Phải tuân thủ qui định pháp luật và nội qui công ty trong quá trình nhập lệnh.
a. I, III, IV
b. II, III, IV
c. I, II, III
d. Tất cả các qui định trên

A

D

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
17
Q

Câu 15. Giao dịch bảo chứng là nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, trong đó công ty môi giới chứng khoán:
a. Thực hiện giao dịch cho khách hàng trong phạm vi số tiền có trên tài khoản bảo chứng theo nguyên tắc thực hiện giao dịch chứng khoán như trên tài khoản bằng tiền.
b. Cho người đầu tư vay một phần tiền để mua chứng khoán và dùng chứng khoán của nhà đầu tư làm vật thế chấp cho khoản vay.
c. Cho người đầu tư vay tất cả tiền để mua chứng khoán và dùng chứng khoán của nhà đầu tư làm vật thế chấp cho khoản vay.
d. Cho người đầu tư vay để mua chứng khoán và người đầu tư được toàn quyền sử dụng số chứng khoán có trên tài khoản bảo chứng.

A

B

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
18
Q

Câu 16. Các loại “lệnh gọi bảo chứng” bao gồm:
I - Lệnh gọi ban đầu.
II - Lệnh gọi duy trì.
a.I
b. II
c. I và II
d.

A

C

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
19
Q

Câu 17. Mục đích duy nhất của việc “gọi ký quỹ” duy trì khi công ty môi giới quản lý tài khoản bảo chứng là:
a. Chỉ bảo vệ người đầu tư.
b. Chỉ bảo vệ công ty chứng khoán.
c. Bảo vệ người đầu tư và công ty chứng khoán

A

B

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
20
Q

Câu 18. Để duy trì vị thế an toàn trên tài khoản bảo chứng, khi công ty môi giới yêu cầu / gửi các lệnh “gọi ký quỹ” duy trì, trong thời gian từ 1-3 ngày khách hàng phải bổ sung tài sản sau để đáp ứng các lệnh “gọi ký quỹ”:
a. Bằng tiền tùy theo khả năng của khách hàng
b. Bằng chứng khoán khác tùy khách hàng lựa chọn
c. Bằng tiền hoặc thế chấp bằng chứng khoán khác tùy công ty môi giới quyết định chấp nhận hay không

A

C

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
21
Q

Câu 19. Khi công ty môi giới quản lý, theo dõi trạng thái của tài khoản bảo chứng, trường hợp khách hàng không thể bổ sung được khoản ký quỹ cần thiết hoặc không muốn ký quỹ thêm khi nhận được lệnh “gọi ký quỹ” duy trì, công ty môi giới được quyền:
a. Bán số cổ phiếu có trên tài khoản bảo chứng để đảm bảo đủ số tiền (hoặc mua lại đủ số cổ phiếu đă bán khống) để duy tŕ trạng thái tài khoản theo đúng qui định.
b. Thanh lý toàn bộ số cổ phiếu có trên tài khoản bảo chứng và tất toán tài khoản bảo chứng.

A

A

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
22
Q

Câu 20. “Xoay vòng chứng khoán” về cơ bản có thể xảy ra khi người môi giới kiểm soát tài khoản của một người khác tham gia giao dịch và khi giao dịch có dấu hiệu sau:
a. Giao dịch với tần số quá lớn
b. Giao dịch với khối lượng quá lớn
c. a và b
d. Hoặc a hoặc b

A

D

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
23
Q

Câu 1. Yếu tố/điều kiện cần có để một tài khoản có thể bị “xoay vòng”:
a. Động cơ kiếm lời thúc đẩy người môi giới thực hiện xoay vòng.
b. Việc giao dịch quá mức
c. Có việc kiểm soát tài khoản
d. Cả ba yếu tố/điều kiện trên

A

D

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
24
Q

Câu 2.
Việc giao dịch quá mức có thể được xác định thông qua động cơ của hành động xoay ṿòng là kiếm lời. Do vậy, để xác định một giao dịch là quá mức, có thể:
I - So sánh các khoản hoa hồng của môi giới với số vốn ban đầu của khách hàng danh cho giao dịch chứng khoán để tính chỉ số chi phí vốn
II - So sánh các khoản hoa hồng của môi giới với số vốn bình quân của khách hàng để tính chỉ số chi phí vốn.

a. Hoặc I hoặc II
b. Cả I và II

A

A

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
25
Câu 3. Trước khi mở tài khoản giao dịch bảo chứng, khách hàng cần hiểu rằng: I - Khách hàng có thể mất nhiều tiền hơn khi thực hiện trên tài khoản bảo chứng so với đầu tư trên tài khoản tiền II - Khách hàng phải đặt cọc thêm tiền hoặc chứng khoán ngay khi môi giới “gọi ký quỹ” để bù lỗ III - Khách hàng không phải đặt thêm tiền hoặc chứng khoán khi có “gọi ký quỹ” IV - Khách hàng bị ép bán cổ phiếu khi giá cổ phiếu giảm V - Công ty môi giới được quyền bán một phần hoặc tất cả cổ phiếu mà khách hàng có và không phải hỏi ý kiến khách hàng về việc bán cổ phiếu để bù đắp khoản vay a. I, II, III b. I, II, IV, V c. I, III, IV, V d. II, III, IV, V
B
26
Câu 4. Khách hàng mua cổ phiếu trên tài khoản bảo chứng với tổng giá trị là 16.000$ bằng cách vay 8.000$ từ công ty môi giới và trả 8.000$ còn lại bằng tiền. Giả sử giá trị thị trường hiện hành của cổ phiếu giảm xuống còn 12.000$ và giả sử theo qui định pháp luật mức duy trì ký quỹ bắt buộc là 25%, hỏi khách hàng cần phải có ít nhất bao nhiêu tiền trong tài khoản để đảm bảo mức ký quỹ duy trì? Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau: a. 3.000$ b. 4.000$ c. 2.000$ d. 3.500$
A
27
Câu 5. Khách hàng mua cổ phiếu trên tài khoản bảo chứng với tổng giá trị là 16.000$ bằng cách vay 8.000$ từ công ty môi giới và trả 8.000$ c̣òn lại bằng tiền. Giả sử giá trị thị trường hiện hanh của cổ phiếu giảm xuống c̣òn 12.000$ và giả sử theo qui định của công ty môi giới mức duy trì ký quỹ bắt buộc là 40%. Tài khoản của khách hàng có đủ tiền để duy trì tài khoản ký quỹ không? a. Có b. Không
B
28
Câu 6. Khách hàng mua cổ phiếu trên tài khoản bảo chứng với tổng giá trị là 16.000$ bằng cách vay 8.000$ từ công ty môi giới và trả 8.000$ c̣òn lại bằng tiền. Giả sử giá trị thị trường hiện hanh của cổ phiếu giảm xuống c̣òn 12.000$ và giả sử theo qui định của công ty môi giới mức duy trì ký quỹ bắt buộc là 40%. Trong trường hợp này môi giới được quyền “gọi ký quỹ” là: a. 1.000$ b. 800$ c. 600$ d. 500$
B
29
Câu 7. Tài khoản bảo chứng (tài khoản margin) thực chất là: a. Tài khoản thể hiện khoản nợ giữa khách hàng và người môi giới, trong đó số chứng khoán khách hàng đã mua được dùng làm vật bảo đảm, thế chấp cho khoản vay. b. Tài khoản bằng tiền, trong đó khi thực hiện giao dịch chứng khoán khách hàng phải thanh toán đủ số tiền mua chứng khoán và được toàn quyền sở hữu số chứng khoán đã mua
A
30
Câu 8. Giá trị thị trường hiện hành của số cổ phiếu có trên tài khoản giao dịch bảo chứng là: a. Tổng giá trị cổ phiếu mà khách hàng đă mua vào lần giao dịch đầu tiên. b. Tổng giá trị cổ phiếu mà khách hàng đă mua vào lần giao dịch gần nhất. c. Tổng giá trị cổ phiếu tính theo giá gốc.
b
31
Câu 9. Khi thực hiện giao dịch trên tài khoản bảo chứng, yêu cầu về mức “ký quỹ ban đầu” do cơ quan quản lý qui định là: a. Số tiền khách hàng phải nộp vào tài khoản khi khách hàng định mua chứng khoán trên tài khoản giao dịch bảo chứng b. Số tiền phải nộp vào khi khách hàng định mua chứng khoán trên tài khoản giao dịch chứng khoán bằng tiền c. Cả hai loại trên
a
32
Câu 10. Dư nợ hình thành trên tài khoản giao dịch bảo chứng là: a. Khoản tiền người môi giới cho khách hàng vay. b. Khoản tiền khách hàng cho người môi giới vay. c. Chênh lệch giữa khoản tiền môi giới cho khách hàng vay với vốn có của khách hàng.
a
33
Câu 11. Vốn chủ sở hữu (hay giá trị tài sản thực có) của khách hàng trong giao dịch bảo chứng được coi là: a. Giá trị thị trường hiện hành của số cổ phiếu trên tài khoản bảo chứng của khách hàng. b. Khoản chênh lệch giữa giá trị thị trường hiện hành của số cổ phiếu trên tài khoản bảo chứng và dư Nợ trên tài khoản bảo chứng của khách hàng.
B
34
Câu 12. Một tài khoản được xác định là “bị xoay vòng”, trước hết phải có những yếu tố sau: I - Tài khoản đó phải chịu sự kiểm soát của Môi giới - người được hưởng lợi từ hành vi xoay ṿòng chứng khoán II - Môi giới được ủy quyền quản lý tài khoản III - Các giao dịch trên tài khoản được thực hiện với tần số quá lớn IV - Các giao dịch trên tài khoản được thực hiện với khối lượng quá lớn a. I và III b. I và IV c. I, II và III (hoặc IV) d. II và IV e.II và III
C
35
Câu 13. Biện pháp bảo vệ môi giới tránh việc quy kết môi giới thực hiện hành vi “xoay vòng chứng khoán”, là: a. Người môi giới phải cung cấp chứng cứ rõ ràng chứng minh tài khoản không bị xoay ṿòng b. Người môi giới phải chứng minh giao dịch là không quá mức bằng cách đưa ra những chỉ số như ṿòng quay vốn, chi phí giao dịch so với vốn có ban đầu hay vốn bình quân thấp hơn mức của dấu hiệu xoa c. Chứng minh môi giới không nắm quyền kiểm soát tài khoản d. Tất cả các hành động trên
D
36
Câu 14. Các khoản mục chính trên tài khoản bảo chứng: I - Giá trị hiện hành của cổ phiếu trên thị trường II - Giá trị cổ phiếu (chứng khoán) thực có III - Dư có IV - Dư nợ V - Giá trị khoản vay VI - Giá trị vượt trội VII - Sức mua VIII - Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu a. I, II, III, V, VI b. I, II, III, VI, VII c. I, II, VII, VIII d. Tất cả các khoản mục trên
D
37
Câu 15. Mỗi tài khoản bảo chứng được chia thành 3 phần: (1) Thị giá hiện hành của chứng khoán có trên tài khoản vào thời điểm hiện tại; (2) Giá trị chứng khoán thực có; (3) Dư nợ. Hãy cho biết 3 phần trong tài khoản có mối quan hệ với nhau không? a. 3 phần của tài khoản được liên hệ bằng công thức: Giá trị CK thực có = Giá trị hiện hành của CK trên thị trường – Dư Nợ b. 3 phần của tài khoản không có mối tương quan nào1
A
38
Câu 16. Giả sử vào ngày thứ hai, khách hàng mua 100 cổ phần XYZ trên tài khoản bảo chứng 100 cổ phần XYZ với giá 50$/1CP. Tổng cộng số tiền phải trả là 5.000$ (chưa tính phí môi giới). Nếu cũng vào ngày thứ hai đó, giá đóng cửa của cổ phiếu XYZ là 52$/1CP. Giá trị hiện hành trên thị trường của cổ phiếu XYZ trong ngày thứ ba là: a. 5.000$ b. 5.200$
B
39
Câu 17. Vào ngày 15/4/2008, một khách hàng mua 100 cổ phần XYZ trên tài khoản bảo chứng với số tiền là 5.000$. Cùng ngày khách hàng gửi 4.000$ để thanh toán. Như vậy Dư nợ là 1.000$. Giá đóng cửa của cổ phiếu XYZ trong ngày 15/4/2008 là 52$/1CP. Giá trị chứng khoán thực có trên tài khoản của khách hàng vào ngày 15/4/2008 và 16/4/2008 tương ứng là: a. 4.200$; 4.000$ b. 4.000$; 4.200$
B
40
Câu 18. Vào ngày 15/4/2008, một khách hàng mua 100 cổ phần XYZ trên tài khoản bảo chứng với số tiền là 5.000$. Cùng ngày khách hàng gửi 4.000$ để thanh toán. Dư nợ là 1.000$. Giá đóng cửa của cổ phiếu XYZ trong ngày 15/4/2008 là 52$/1CP và trong ngày 16/4/2008 là 48$/1CP. Hỏi giá trị chứng khoán thực có trên tài khoản bảo chứng của khách hàng vào ngày 15/4, 16/4 và 17/4/2008 tương ứng là bao nhiêu? Lựa chọn 1 trong các phương án sau: a. 4.000$; 4.200$; 3.800$ b. 5.000$; 5.200$; 4.800$
B
41
Câu 19. Vào ngày 15/4/2008, một khách hàng mua 100 cổ phần XYZ trên tài khoản bảo chứng với số tiền là 5.000$. Cùng ngày khách hàng gửi 4.000$ để thanh toán. Dư nợ là 1.000$. Giá đóng cửa của cổ phiếu XYZ trong ngày 15/4/2008 là 52$, trong ngày 16/4/2008 là 48$. Hỏi giá trị thị trường hiện hành của chứng khoán đó tương ứng trong ngày 15,16 và 17/4/2008 là bao nhiêu. Lựa chọn 1 trong các phương án sau: a. 5.000$; 5.200$; 4.800$ b. 5.200$; 5.000$; 4.800$ c. 4.800$; 5.200$; 5.000$
A
42
Câu 20. "Tỷ lệ dự trữ vốn tối thiểu bắt buộc” là yêu cầu khách hàng phải duy trì giá trị chứng khoán thực có = 25% giá trị thị trường của các chứng khoán này. Nếu khách hàng có giá trị chứng khoán hiện hành theo thị trường (giá trị thị trường của chứng khoán này) là 10.000$ trên tài khoản bảo chứng, thì giá trị chứng khoán thực có tối thiểu phải là: a. 2.500$ b. 10.000$
A
43
Câu 3. Điều kiện nào để khách hàng được phép đưa ra những lệnh bảo chứng đầu tiên: a. Được môi giới chấp thuận và hoàn tất thủ tục mở tài khoản giao dịch chứng khoán bằng tiền. b. Gửi các giấy tờ bảo chứng xác nhận công ty môi giới được quyền sử dụng 50% số tiền có trên tài khoản của khách hàng để thực hiện giao dịch theo nguyên tắc vay tiền công ty môi giới để mua ch c. Cả a và b
C
44
Câu 4. Lệnh bán “khống” chứng khoán là lệnh: a. Bán số chứng khoán đi vay (hay bán số chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán đó). b. Bán chứng khoán khi đã sở hữu chứng khoán đó. c. Cả 2 loại trên
A
45
Câu 5. “Bán khống” chứng khoán là: a. Bán số chứng khoán mà người bán không sở hữu chứng khoán đó b. Bán số chứng khoán mà người bán có trên tài khoản của mình
A
46
Câu 6. “Lệnh thị trường” là: a. Là lệnh do khách hàng ghi rõ giá mua hay giá bán trên phiếu và môi giới chỉ được thực hiện lệnh theo giá ghi trên lệnh. b. Lệnh ra chỉ thị cho môi giới chấp nhận giá hiện hành trên thị trường hay là lệnh chấp nhận giá đặt mua và giá chào bán (giá yết).
B
47
Câu 7. Lệnh giới hạn là lệnh được hiểu và có đặc điểm sau: a. Ấn định mức giá giới hạn mà khách hàng sẵn sàng bán hoặc mua b. Với lệnh giao dịch theo giá giới hạn khách hàng muốn mua chứng khoán phải thanh toán tiền tối đa bằng giá giới hạn ghi trên lệnh giao dịch và khách hàng bán chứng khoán được nhận tiền thanh toán t� c. Lệnh phải ghi rõ: hoặc “có giá trị trong ngày” hoặc “có giá trị đến khi được hủy” d. Tất cả các điểm a, b, c
D
48
Câu 8. Lệnh dừng bán hay lệnh bán tự động là: a. Lệnh cho phép người môi giới tự động bán khi giá của cổ phiếu mà khách hàng đang nắm giữ rớt xuống tới mức nhất định b. Lệnh không cho phép người môi giới tự động bán khi giá cổ phiếu mà khách hàng đang nắm giữ rớt xuống mức nhất định
A
49
Câu 9. Bộ phận mua và bán trong công ty môi giới chứng khoán có chức năng chính sau: a. Ghi chép giao dịch b. Lên số liệu (lập báo cáo giao dịch) c. Đối chiếu và điều chỉnh d. Xác nhận và hạch toán ghi sổ e.Tất cả các chức năng trên
E
50
Câu 10. Bộ phận thủ quỹ của 1 công ty môi giới chứng khoán có những chức năng chính sau: a. Giao và nhận chứng khoán, thanh toán tiền b.Bảo quản, quản lý chứng khoán c. Thế chấp chứng khoán có trên tài khoản bảo chứng của khách hàng để vay tiền tại ngân hàng d. Cho vay chứng khoán, Chuyển quyền sở hữu chứng khoán e.Theo dõi quá trình tổ chức lại công ty, chào mua công khai và tách công ty f.Tất cả chức năng trên
F
51
Câu 11. Bảng cân đối tài sản của 1 Công ty môi giới chứng khoán bao gồm các phần sau: a. Tài sản, nguồn vốn (hay các khoản nợ) b. Tài sản, nguồn vốn (hay các khoản nợ) và phần giá trị ròng c. Tài sản và phần giá trị ròng
B
52
Câu 12. Lệnh dừng cắt lỗ hoạt động theo nguyên tắc sau: a. Khách hàng đặt lệnh dừng ở mức giá nhất định đối với loại cổ phiếu mà mình đang nắm giữ, cổ phiếu xuống đến mức giá đó và lệnh dừng của khách hàng ngay lập tức có hiệu lực và sẽ đ b. Khách hàng đặt lệnh dừng ở mức giá nhất định đối với loại cổ phiếu mà mình đang nắm giữ, cổ phiếu xuống đến mức giá đó và khách hàng phải chỉ thị cho môi giới thực hiện ngay.
A
53
Câu 13. “Bán hàng tư vấn” là triết lý mới hình thành trong nghề môi giới chứng khoán trên các thị trường chứng khoán phát triển được hiểu là: a. Phương pháp bán hàng được phát triển theo chiều rộng một cách logic trên cơ sở phương pháp bán hàng tiếp thị, trong đó người môi giới cố gắng tìm hiểu những hàng hóa, sản phẩm mà khách hàng cầ b. Là phương pháp bán hàng trong đó người môi giới bán sản phẩm hoặc cung cấp cho khách hàng những dịch vụ mà công ty môi giới có
A
54
Câu 14. Mục đích duy nhất và ưu tiên của môi giới trong khi áp dụng phương pháp “bán hàng tư vấn” là: a. Phục vụ khách hàng, đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng và giúp khách hang đạt được những mục tiêu tài chính của chính họ b. Để thu lợi nhuận từ giao dịch của khách hàng c. Để thu lợi cho công ty môi giới và duy trì việc làm của người môi giới d. Thỏa mãn nhu cầu cá nhân trong nghề tài chính năng động đầy thử thách
A
55
Câu 15. Trong “bán hàng tư vấn”, triết lý mới hình thành trong nghề môi giới chứng khoán trên các thị trường chứng khoán phát triển, có những yếu tố nào quyết định thành công của người môi giới - người hành nghề tài chính chuyên nghiệp: a. Thái độ đối với khách hàng và thái độ đối với công việc b. Kiến thức chuyên môn c. Năng lực truyền đạt tư tưởng và kiến thức một cách hiệu quả d. Liên tục phát triển kỹ năng các nhân và nghiệp vụ e.Tất cả các yếu tố trên
E
56
Câu 16. Để trở thành một cố vấn được tin cậy, người môi giới phải “hiểu khách hàng” và phải thực hiện được những mục tiêu sau: I - Tạo lập được lòng tin và tạo được môi trường tin cậy II - Thực sự hiểu nguyện vọng và mục tiêu tài chính của khách hàng III - Hiểu được động cơ thúc đẩy khách hàng ra quyết định IV - Trở thành người tập hợp tài sản V - Thuyết trình với “cá nhân” khách hàng căn cứ vào nền tảng kiến thức, mức độ am hiểu, phong cách học hỏi và cá tính của khách hàng. VI - Chăm sóc, theo dõi việc đầu tư của khách hàng và biết được tình trạng tài chính của khách hàng. VII - Biết đôi chút về đời tư của khách hàng a. I, III, VII b. II, IV, V, VI c. III, IV, V, VI d. a và c
D
57
Câu 17. Ba nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phản ứng tự nhiên chống đối của khách hàng đối với việc bán hàng của người môi giới là: (1) khách hàng chỉ nhận thức được người môi giới là người bán hàng; (2) người môi giới không biết truyền đạt rõ ràng về thông tin chuyên ngành theo quan điểm của khách hàng; (3) người môi giới không có khả năng thiết lập sự đồng cảm sâu sắc và niềm tin trong mối quan hệ với khách hàng. Vậy kỹ thuật để khắc phục những nguyên nhân đó là: I - Môi giới phải học được nghệ thuật truyền đạt bao gồm thể hiện thái độ quan tâm của người môi giới đến với khách hàng II - Môi giới phải biết sử dụng kỹ năng để thực hiện 4 bước trước khi trả lời khách hàng đó là: (1) làm sáng tỏ vấn đề; (2), (3) coi là chính đáng và thừa nhận những mối lo ngại của khách hàng; (4) thăm dò (kiểm tra) lại nhận định của mình có đúng với suy nghĩ của khách hàng không III - Nói bằng ngôn ngữ riêng của khách hàng a. I và II b. II và III c. I và III d. I, II, III
D
58
Câu 18. Bạn hãy lựa chọn phương pháp tìm kiếm khách hàng thông dụng nhất trong số các phương pháp sau: I - Chỉ đạo từ công ty hoặc các tài khoản được chuyển nhượng lại II - Lời giới thiệu khách hàng đến III - Giới thiệu khách hàng cho người môi giới khác, công ty môi giới khác có thể giúp đỡ tận dụng mạng lưới kinh doanh IV - Chiến dịch viết thư V - Tọa đàm, hội thảo VI - Gọi điện thoại làm quen VII - Đến từng nhà gõ cửa tự giới thiệu về mình và nghề môi giới VIII - Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, website của công ty a. I, II, IV, V, VII, VIII b. I, II, III, V, VII, VIII c. I, II, III, IV, V, VI d. I, IV, V, VI, VII, VIII
C
59
Câu 19. Mục đích của cuộc nói chuyện lần đầu của môi giới với khách hàng tiềm năng giúp môi giới tìm hiểu thực tế, thẩm định khách hàng để làm rõ những vấn đề sau: I - Khách hàng có cần đến người môi giới không II - Người môi giới có cần khách hàng không III - Xác định vị trí của khách hàng và môi giới trong mối quan hệ tương lai a. I, II b. II, III c. I, III d. I, II, III
D
60
Câu 20. Hãy lựa chọn phương án đúng về giá trị của một cuộc gọi điện thoại tìm kiếm khách hàng trong số các lựa chọn sau, khi biết: (1) Người môi giới được hưởng lương cố định năm là 100 triệu đồng/năm; (2) ngày làm việc trong năm là 263 ngày và (3) trong một ngày môi giới dự kiến gọi 100 cuộc điện thoại; (4) không tính cước phí cuộc gọi a. 3.802 đồng b. 3.000 đồng c. 5.000 đồng d. 2.000 đồng
A
61
Câu 1. Khách hàng mua 1000 cổ phiếu thưởng của công ty XYZ và cổ phiếu này được đăng ký đứng tên công ty môi giới. Công ty XYZ công bố trả cổ tức 25.000đ/1CP. Đến ngày trả cổ tức, công ty XYZ phải chuyển bao nhiêu tiền cho công ty môi giới để trả cho khách hàng? Chọn phương án đúng trong số các phương án sau: a. 50 triệu đ b. 25 triệu đ c. 15 triệu đ d. 10 triệu đ
B
62
Câu 2. Giả sử: (1) Môi giới được hưởng hoa hồng trên một tài khoản mới mở là 3.000.000 đồng; (2) cần có 10 cuộc gọi để có 1 khách hàng tiềm năng; (3) và gọi 10 khách hàng tiềm năng thì mới có 1 khách hàng thực sự làm thủ tục mở tài khoản. Hỏi giá trị mỗi cuộc gọi là bao nhiêu? Hãy lựa chọn phương án đúng trong số các phương án sau: a. 20.000 đồng b. 25.000 đồng c. 30.000 đồng d. 35.000 đồng
C
63
Câu 3. Công ty môi giới trả lương cho người môi giới cố định 1 năm là 60,49 triệu đồng. Biết ngày làm việc trong 1 năm là 263 ngày. Trong một ngày môi giới dự kiến gọi 100 cú điện thoại (không tính cước cuộc gọi). Hãy xác định giá trị của 1 cuộc gọi tìm khách hàng. a. 1.800 đồng b. 2.000 đồng c. 2.300 đồng d. 2.500 đồng
C
64
Câu 4. Giả sử môi giới được hưởng hoa hồng do công ty trả do khách hàng mở 1 tài khoản mới là 2.000.000 đ/ một tài khoản mới và giả sử môi giới phải gọi 10 cú điện thoại mới có một khách hàng tiềm năng và cứ 10 cuộc gọi cho khách hàng tiềm năm mới có một khách hàng mới làm thủ tục mở tài khoản. Hỏi giá trị mỗi cuộc gọi là bao nhiêu? Hãy lựa chọn một trong các phương án sau: a. 1.500 đ b. 20.000 đ c. 25.000 đ d. 30.000 đ
B
65
Câu 5. Tại cuộc gặp khách hàng trực tiếp, người môi giới phải thực hiện các bước nào trong quy trình tìm hiểu khách hàng để dẫn dắt khách hàng tiềm năng hay khách hàng hiện hữu của mình đi đến kết luận mong muốn? Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau: I - Tạo lập sự đồng cảm với khách hàng và làm cho khách hàng có cảm giác thoải mái khi tiếp xúc với môi giới. II - Phát hiện nhu cầu/mục tiêu/các vấn đề khách hàng quan tâm. III - Sắp xếp các nhu cầu/mục tiêu/các vấn đề khách hàng quan tâm theo trật tự ưu tiên. IV - Xác định thông số cho từng nhu cầu/mục tiêu (về lượng, thời gian cần có, cần bao nhiêu tiền để thực hiện mục tiêu, xác định mức độ chấp nhận rủi ro). V - Tìm hiểu những khoản đầu tư, tài sản, thu nhập hay khoản nợ khác của khách hàng. VI - Môi giới rà soát lại từng mục tiêu và các thông số của từng mục tiêu với khách hàng. VII - Xây dựng kế hoạch gặp gỡ (hẹn gặp) để đề xuất và thảo luận các giải pháp để đạt mục tiêu đó. a.I, II, III, VII b. I, II, III, IV, VII c. Tất cả các mục từ I đến VII d. I, II, III, V, VII e.I, II, III, IV, VI
C
66
Câu 6. Trong quá trình thúc đẩy động lực mua hàng của khách hàng, cách thức hành động và phản ứng (ứng xử) của người môi giới đối với những người có nhu cầu về quyền lực, những người khát khao được nắm quyền kiểm soát người khác và kiểm soát những tình huống khác nhau là: a. Ép họ thực hiện, hành động theo hướng môi giới cho là có lợi cho khách hàng b. Trao quyền cho họ, thừa nhận trí tuệ, địa vị, thành quả và nhu cầu về quyền lực của họ c. Thuyết phục họ đầu tư theo đề xuất của người môi giới
B
67
Câu 7. Để thúc đẩy nhanh việc ra quyết định mua của khách hàng, là những người có động lực chính là nhu cầu về hội nhập, có mục tiêu gắn bó với những người khác, có nhu cầu được người khác chấp nhận, người môi giới phải ứng xử theo cách sau: a. Thúc đẩy họ ra quyết định sớm nếu không sẽ lỡ cơ hội kiếm lời mà không cung cấp thông tin b. Trao quyền cho họ, thừa nhận trí tuệ, địa vị, thành quả của họ c. Nhấn mạnh tính đại chúng của chứng khoán hay dịch vụ mà khách hàng lựa chọn và nói về việc bạn bè của họ sẽ ngưỡng mộ quyết định lựa chọn của họ
C
68
Câu 8. Trong buổi thuyết trình giới thiệu cho khách hàng về sản phẩm, người môi giới cần theo dõi để nhận diện các “tín hiệu mua” (dấu hiệu khách hàng thể hiện muốn mua hàng hóa đó) sau: a. Chỉ khi khách hàng đặt câu hỏi về quyền sở hữu b. Chỉ khi khách hàng ngắt lời môi giới để hỏi về quyền lợi khi môi giới đang thuyết trình c. Những trao đổi tích cực từ phía khách hàng mà môi giới có thể làm cơ sở để thuyết phục khách hàng ra quyết định mua d. Một trong những dấu hiệu của cả 3 phương án trên
D
69
Câu 9. Tư vấn đầu tư chứng khoán là hoạt động: a. Cung cấp lời khuyên cho khách hàng về giá trị chứng khoán b.Cung cấp ấn phẩm nghiên cứu, báo cáo nghiên cứu phân tích về giá trị chứng khoán cho khách hàng c. Cung cấp lời khuyên cho khách hàng về giá trị chứng khoán hoặc cung cấp các bản nghiên cứu đánh giá dựa trên việc phân tích về giá trị của chứng khoán để hưởng phí.
C
70
Câu 10. Nghĩa vụ cung cấp thông tin là một trong những nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp mà những người hành nghề môi giới hoặc tư vấn đầu tư chứng khoán phải tuân thủ. Theo quy tắc này, thông tin truyền đạt từ môi giới hay người tư vấn đầu tư chứng khoán đến khách hàng phải đảm bảo các tiêu chí sau: a. Thông tin phải rõ ràng b. Thông tin phải chính xác c. Thông tin phải phù hợp d. Thông tin phải kịp thời e.Tất cả các tiêu chí trên
E
71
Câu 11. Người hành nghề môi giới không phải là người hành nghề tư vấn đầu tư khi đáp ứng (thỏa mãn) điều kiện sau: a. Tư vấn chỉ là phần phụ trong các dịch vụ môi giới b. Người môi giới công bố thông tin cần thiết về các mức phí sẽ thu của khách hàng khi cung cấp dịch vụ môi giới cho người đầu tư c. Phải thỏa mãn cả 2 mục a và b
C
72
Câu 12. Quy trình thực hiện tư vấn đầu tư chứng khoán chỉ bao gồm các bước sau: I - Khách hàng gặp công ty tư vấn đầu tư chứng khoán/ công ty môi giới chứng khoán II - Công ty nhận yêu cầu tư vấn và khách hàng cung cấp thông tin cho công ty III - Ký hợp đồng tư vấn IV - Thực hiện hợp đồng tư vấn V - Thanh lý hợp đồng tư vấn a. II, III, IV b. I, II, III, IV, V c. I, III, IV d. I, III, IV, V
B
73
Câu 13. Trong quy trình thực hiện tư vấn đầu tư chứng khoán, công ty tư vấn đầu tư chứng khoán phải tìm hiểu rõ về khách hàng, thu nhập và quản lý thông tin về khách hàng liên quan đến nội dung sau: I - Tìm hiểu tình hình tài chính và thu nhập của khách hàng II - Tìm hiểu mục tiêu đầu tư và khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng III - Tìm hiểu kinh nghiệm và hiểu biết về đầu tư của khách hàng a. I, III b. I, II c. I, II, III d. II, III
C
74
Câu 14. Nội dung của tư vấn đầu tư chứng khoán bao gồm: I - Cung cấp kết quả phân tích chứng khoán và thị trường chứng khoán II - Tư vấn chiến lược và kỹ thuật giao dịch bao gồm giá, giá trị, loại, chất lượng, số lượng, phương thức, thời gian giao dịch III - Tư vấn cho khách hàng ra quyết định mua hoặc bán một loại chứng khoán nhất định a. I, II b. I, II, III c. I, III
B
75
Câu 15. Khi hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán, người hành nghề tư vấn đầu tư chứng khoán phải tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp sau: I - Người tư vấn đầu tư phải đưa ra ý kiến đánh giá một cách độc lập và khách quan trong hoạt động chuyên môn II - Người tư vấn đầu tư chứng khoán phải đảm bảo tính liêm khiết, minh bạch trong hoạt động chuyên môn và các vấn đề cá nhân III - Người TVĐTCK phải luôn làm việc một cách chuyên nghiệp và cần mẫn IV - Người TVĐTCK phải luôn trung thành với khách hàng và luôn ưu tiên lợi ích khách hàng V - Người TVĐTCK phải đảm bảo mọi khách hàng được đối xử công bằng và bình đẳng VI - Người TVĐTCK phải ưu tiên hơn cho những khách hàng trả mức phí đặc biệt cao so với những khách hàng trả mức phí thấp hơn a. I, II, V b. I, II, V, VI c. III, IV d. a và c e.b và c
D
76
Câu 16. Trong quá trình thực hiện TVĐTCK, để đảm bảo tuân thủ nguyên tắc tránh xung đột lợi ích, người hành nghề TVĐTCK phải tuân thủ nghĩa vụ sau: I - Tránh các tình huống có xung đột lợi ích với khách hàng II - Ưu tiên lợi ích của khách hàng (đặt lợi ích của khách hàng trên lợi ích của môi giới và công ty) III - Ưu tiên cho khách hàng trả phí cao hơn so với khách hàng trả phí thấp hơn khi cung cấp sản phẩm TVĐTCK IV - Đối xử công bằng đối với các khách hàng V - Minh bạch a. I, II, III b. I, II, III, V c. I, II, IV, V d. I, III, V
C
77
Câu 17. Trong khi hành nghề TVĐTCK, công ty TVĐTCK và người hành nghề TVĐTCK được cung cấp thông tin liên quan tới giao dịch và hồ sơ của khách hàng theo nguyên tắc sau: a. Khi có bên thứ 3 yêu cầu b. Chỉ cung cấp khi được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền c. Chỉ cung cấp khi được khách hàng đồng ý bằng lời nói hoặc người có chức danh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu (không bằng văn bản) d. Chỉ cung cấp khi được khách hàng đồng ý
B
78
Câu 18. Trên tài khoản bảo chứng, để tính giá trị hiện hành của một loại chứng khoán trên thị trường người ta thường lấy bằng a. Giá mở cửa của chứng khoán trong ngày giao dịch liền trước b. Giá đóng cửa của chứng khoán trong ngày giao dịch liền trước c. Giá bình quân của chứng khoán trong ngày giao dịch liền trước
B
79
Câu 19. Trên tài khoản bảo chứng, dư nợ trên tài khoản thể hiện: a. Số tiền khách hàng có trên tài khoản có thể giao dịch và số tiền đó thuộc về khách hàng b. Số tiền công ty cho khách hàng vay và không phụ thuộc vào biến động của giá chứng khoán trên thị trường
B
80
Câu 20. Trên tài khoản bảo chứng, số dư có trên tài khoản thể hiện: a. Số tiền công ty cho khách hàng vay b. Số tiền thuộc về khách hàng
B
81
Câu 1. Trên tài khoản bảo chứng, giá trị chứng khoán thực có (vốn thực có) trên tài khoản là: a. Giá trị chứng khoán theo giá thị trường hiện hành b. Bằng khoản công ty môi giới cho khách hàng vay c. Chênh lệch giữa giá trị thị trường hiện hành của chứng khoán có trên tài khoản và dư nợ trên tài khoản của khách hàng C
C
82
Câu 2. Vào ngày 15/3, một khách hàng mua 1000 cổ phiếu của công ty ABC trên tài khoản bảo chứng với tổng số tiền thanh toán là 50.000.000 đồng. Cùng ngày 15/3, khách hàng trả cho môi giới 40.000.000 đồng. Như vậy dư nợ là 10.000.000 đồng. Giá đóng cửa của cổ phiếu ABC trong ngày 15/3 là 52.000 đồng/cổ phiếu và trong ngày 16/3 là 48.000 đồng/cổ phiếu. Giá trị chứng khoán thực có trên tài khoản bảo chứng của khách hàng vào các ngày 15, 16, 17/3 tương ứng là: a. 50, 52, 48 (triệu đồng) b. 52, 50, 48 (triệu đồng) c. 40, 42, 38 (triệu đồng) d. 38, 40, 42 (triệu đồng)
C
83
Câu 3. Vào ngày 10/3, một khách hàng mua 1000 cổ phiếu của công ty XYZ trên tài khoản bảo chứng với tổng số tiền phải trả là 20 triệu đồng. Cùng ngày 10/3, khách hàng đã thanh toán cho môi giới là 15 triệu đồng. Như vậy khách hàng c̣òn nợ môi giới là 5 triệu đồng. Giá đóng cửa của cổ phiếu XYZ tương ứng trong các ngày 10/3, 11/3, 12/3, 13/3 là 21.000, 20.000, 19.000, 18.000 đồng/cổ phiếu. Giá trị chứng khoán thực có trên tài khoản bảo chứng của khách hàng vào các ngày 10, 11, 12, 13 và 14 tháng 3 là bao nhiêu? Hãy chọn một trong các phương án sau: a. 15, 16, 14, 13 (triệu đồng) b. 15, 16, 15, 14, 13 (triệu đồng) c. 16, 15, 14, 13 (triệu đồng) d. 16, 15, 15, 14, 13 (triệu đồng)
B
84
Câu 4. Ngày 12/3, một khách hàng A gửi cho môi giới 20 triệu đồng khi làm thủ tục mở tài khoản bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng thương mại. Sau đó khách hàng A mua 1000 cổ phiếu công ty ABC phải trả 30 triệu đồng. Cuối ngày 12/3, khách hàng A chuyển tiền 30 triệu đồng vào tài khoản của công ty môi giới để thanh toán toàn bộ số tiền mua cổ phiếu. Hỏi số dư có trên tài khoản của khách hàng và cuối ngày 12/3 là bao nhiêu? a. 30 triệu đồng b. 20 triệu đồng c. 10 triệu đồng
B
85
Câu 5. Ngày 11/4 một khách hàng gửi cho môi giới 20 triệu đồng khi làm thủ tục mở tài khoản bằng cách chuyển khoản qua tài khoản của môi giới mở tại ngân hàng thương mại. Ngày 11/4, khách hàng đặt lệnh mua 1000 cổ phiếu công ty ABC phải trả 40 triệu đồng. Cuối ngày 12/3, khách hàng chuyển 40 triệu đồng để thanh toán toàn bộ số tiền mua 1000 cổ phiếu ABC thông qua tài khoản mở tại ngân hàng thương mại. Dư có trên tài khoản của khách hàng và cuối ngày 11/4 là: a. 40 triệu đồng b. 30 triệu đồng c. 20 triệu đồng
C
86
Câu 6. Giả sử tỷ lệ ký quỹ khi giao dịch trên tài khoản bảo chứng là 60%. Một khách hàng mua 1000 cổ phiếu của công ty MNF với giá 50.000 đồng/cổ phiếu, khách hàng trả 30 triệu đồng (60%) và vay công ty môi giới 20 triệu đồng (40%). Giá trị cổ phiếu MNF hiện hành trên thị trường là: a. 50 triệu đồng b. 30 triệu đồng c. 20 triệu đồng
A
87
Câu 7. Giả sử tỷ lệ ký quỹ khi giao dịch trên tài khoản bảo chứng là 60%. Một khách hàng mua 1000 cổ phiếu của công ty MNF với giá 50.000 đồng/cổ phiếu, khách hàng trả 30 triệu đồng (60%) và vay công ty môi giới 20 triệu đồng (40%). Giá cổ phiếu MNF tăng lên mức 100.000 đồng/cổ phiếu. Giá trị hiện hành trên thị trường của 1000 cổ phiếu MNF hiện có vào thời điểm đó trên tài khoản là: a. 50 triệu đồng b. 100 triệu đồng c. 60 triệu đồng
B
88
Câu 8. Giả sử tỷ lệ ký quỹ khi giao dịch trên tài khoản bảo chứng là 60%. Một khách hàng mua 1000 cổ phiếu của công ty MNF với giá 50.000 đồng/cổ phiếu, khách hàng trả 30 triệu đồng (60%) và vay công ty môi giới 20 triệu đồng (40%). Giá trị cổ phiếu MNF thực có sau khi cổ phiếu MNF tăng giá là: a. 60 triệu đồng b. 50 triệu đồng c. 80 triệu đồng
C
89
Câu 9. Giả sử tỷ lệ ký quỹ khi giao dịch trên tài khoản bảo chứng là 60%. Một khách hàng mua 1000 cổ phiếu của công ty MNF với giá 50.000 đồng/cổ phiếu, khách hàng trả 30 triệu đồng (60%) và vay công ty môi giới 20 triệu đồng (40%). Giả sử khách hàng muốn vay thêm tiền của môi giới để mua chứng khoán. Hỏi khách hàng được vay thêm bao nhiêu tiền để mua chứng khoán trên tài khoản bảo chứng (tính giá trị chứng khoán vượt tỷ lệ ký quỹ). Chọn một trong các phương án sau: a. 40 triệu đồng b. 20 triệu đồng c. 10 triệu đồng
B
90
Câu 10. Giả sử tỷ lệ ký quỹ khi giao dịch trên tài khoản bảo chứng là 60%. Một khách hàng mua 1000 cổ phiếu của công ty MNF với giá 50.000 đồng/cổ phiếu, khách hàng trả 30 triệu đồng (60%) và vay công ty môi giới 20 triệu đồng (40%). Lượng chứng khoán tối đa mà khách hàng có thể mua trên tài khoản là bao nhiêu? Biết: Sức mua = (Giá trị chứng khoán vượt tỷ lệ ký quỹ) : (Tỷ lệ ký quỹ) a. 13.333.333,33 đồng b. 20.000.000 đồng c. 33.333.333,33 đồng
C
91
Câu 11. Mức giá trị thực có tối thiểu là mức quy định môi giới không được cho khách hàng vay tiền nếu giá trị chứng khoán thực có của khách hàng thấp hơn mức đó. Giả sử, theo quy định của pháp luật về chứng khoán, mức giá trị chứng khoán thực có tối thiểu là 20 triệu đồng, khách hàng mở một tài khoản bảo chứng và đặt mua 100 cổ phiếu XYZ trên tài khoản bảo chứng với số tiền phải trả là 30 triệu đồng. Vậy khách hàng phải chuyển bao nhiêu tiền cho môi giới, biết tỷ lệ ký quỹ là 50%. Chọn phương án đúng sau: a. 30 triệu đồng b. 20 triệu đồng c. 10 triệu đồng
B
92
Câu 12. Giả sử khách hàng mở tài khoản bảo chứng để thực hiện giao dịch chứng khoán trên tài khoản này, nếu tỷ lệ ký quỹ là 50%, mức giá trị chứng khoán thực có tối thiểu là 20 triệu đồng và khách hàng mua 50 triệu đồng tiền cổ phiếu thì số tiền khách hàng phải gửi môi giới là bao nhiêu? a. 25 triệu đồng b.20 triệu đồng c. 50 triệu đồng d. 30 triệu đồng
A
93
Câu 13. Quy định pháp luật về chứng khoán quy định tỷ lệ ký quỹ bắt buộc ban đầu khi giao dịch trên tài khoản bảo chứng là 50% và mức giá trị chứng khoán thực có tối thiểu là 30 triệu đồng. Công ty môi giới có thể quy định mức ký quỹ tối thiểu ban đầu là: a. 20 triệu đồng b. 25 triệu đồng c. 40 triệu đồng d. 15 triệu đồng
C
94
Câu 14. “Tỷ lệ dự trữ vốn tối thiểu bắt buộc” là giá trị chứng khoán tối thiểu khách hàng phải có trên tài khoản bảo chứng sau khi đã mua chứng khoán và giả sử qui định pháp luật chứng khoán quy định khách hàng phải duy trì giá trị chứng khoán thực có bằng 25% giá trị thị trường của chứng khoán này. Giả sử khách hàng có 100 triệu đồng trên tài khoản bảo chứng thì giá trị chứng khoán thực có tối thiểu của khách hàng này phải đạt mức sau: a.20 triệu đồng b. 50 triệu đồng c. 25 triệu đồng d. 15 triệu đồng
C
95
Câu 15. Khách hàng có số dư nợ trên tài khoản bảo chứng là 25 triệu đồng, giá trị hiện hành trên thị trường của chứng khoán có trên tài khoản bảo chứng là 80 triệu đồng. Hỏi giá trị chứng khoán có trên tài khoản bảo chứng của khách hàng là: a. 80 triệu đồng b. 55 triệu đồng c. 25 triệu đồng d. 30 triệu đồng
B
96
Câu 16. Khách hàng có dư nợ 25 triệu đồng trên tài khoản bảo chứng của mình. Giá trị hiện hành của chứng khoán trên thị trường là 30 triệu đồng. Giá trị thực có của khách hàng trên tài khoản bảo chứng là: a. 30 triệu đồng b. 5 triệu đồng c. 25 triệu đồng d. 10 triệu đồng e.15 triệu đồng
B
97
Câu 17. Khách hàng có dư nợ 25 triệu đồng trên tài khoản bảo chứng của mình. Giá trị hiện hành của chứng khoán trên thị trường là 30 triệu đồng. Theo quy định của pháp luật về chứng khoán, giá trị chứng khoán thực có của khách hàng trên tài khoản bảo chứng phải tối thiểu đạt 25%. Vậy giá trị thực có của khách hàng: a. Thấp hơn quy định dự trữ tối thiểu b. Cao hơn quy định dự trữ tối thiểu A
A
98
Câu 18. Khách hàng có dư nợ 25 triệu đồng trên tài khoản bảo chứng của mình. Giá trị hiện hành của chứng khoán trên thị trường là 30 triệu đồng. a. Thỏa măn yêu cầu ký quỹ b. Không thỏa mãn yêu cầu ký quỹ
B
99
Câu 19. Giả sử tỷ lệ ký quỹ là 70%, một khách hàng mua 1000CP công ty ACB với giá 35 triệu đồng. Khách hàng trả tiền 24,5 triệu đồng và vay 10,5 triệu đồng. Giá trị cổ phiếu thực có là: a. 24,5 triệu đồng b. 35 triệu đồng c. 10,5 triệu đồng d. 30 triệu đồng
A
100
Câu 20. Giả sử tỷ lệ ký quỹ là 70%, một khách hàng mua 1000CP công ty ACB với giá 35 triệu đồng. Khách hàng trả tiền 24,5 triệu đồng và vay 10,5 triệu đồng. Giả sử giá cổ phiếu ACB trên thị trường tăng lên 70.000 đồng/CP. Như vậy giá trị hiện hanh trên thị trường của 1.000CP ACB có trên tài khoản là 70 triệu đồng. Vậy giá trị CK ký quỹ là: a. 21 triệu đồng b. 50 triệu đồng c. 49 triệu đồng d. 70 triệu đồng
D
101