rllm khuyến cáo xn lipid máu
≥ 20 tuổi, mỗi 5 năm
rllm 4 nhóm lợi statin
rllm liều cao
làm giảm LDL-C ≥ 50%
rllm liều tb
giảm 30 tới < 50%
rllm liều thấp
sim 10, pra 10-20, lovu 20
rllm nhóm thuốc
1. Ức chế men HMG-CoA reductase (statin) 2. Chắt gắn acid mật Cholestyramin Colestypol Celesvelam 3. Acid Nicotinic (Niacin) ImSusEx 4. Dẫn xuất acid fibric (Fibrat) 5. Ức chế hấp thu cholesterol Ezetimibe 6. Dầu cá
mmnb Bệnh lý động mạch
mmnb Bệnh lý tĩnh mạch và bạch mạch
mmnb BĐMNB
mmnb Buerger
- bỏ thuốc
mmnb Tắc động mạch cấp
thuyên tắc/ h khối
mmnb Thuyên tắc mảng xơ vữa
Sinh thiết da hoặc cơ tìm thấy các tinh thể cholesterol
mmnb Raynaud
tmcb chẩn đoán
– Lâm sàng: YTNC
– TNGS: ECG gắng sức, siêu âm tim gắng sức, xạ ký cơ tim
– MSCTĐMV: chỉ định IIa- không làm thường quy
– Tiêu chuẩn vàng = chụp ĐMV cản quang
tmcb Điều trị nội
thiết yếu
tmcb Tái lưu thông ĐMV
chỉ định cần phù hợp
tmcb Trimetazidine
giảm đau thắt ngực, phụ trợ
hoặc thay thế Nitrate (ESC 2013)
btim 3 câu hỏi
btim #hở_2 đánh giá
1. Độ nặng của hở van (1,2,3,4): lâm sàng, siêu âm, chụp buồng tim 2. TCCN 3. RLCN thất trái 4. Tiến triển hở van
btim #hở_2 ++–,-++-
A= Cần phẩu thuật B= Xem xét việc phẫu thuật. Liệu bệnh nhân còn mổ được không? C= Xem xét việc phẫu thuật. Liệu hở van hai lá là vấn đề độc nhất của người bệnh? D= Theo dõi bằng khảo sát không xâm nhập (TD: siêu âm tim) mỗi 6 tháng hay 12 tháng
btim #hở_2 cđ mổ
Hở 2 lá độ 3,4 + NYHA ≥ 3/ rung nhĩ/ tim trái lớn dần
btim #hẹp_2 oelsen 62
62% sau 5 năm
38% sau 10 năm
btim #hẹp_2 Rapaport 75
80% sau 5 năm
60% sau 10 năm
btim #hẹp_2 Phẫu thuật: sống lâu hơn