H2S
tính chất hóa học của H2S
- tính khử mạnh
H2S có tính axit yếu
Hiđro sunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhiđric.
Axit sunfuhiđric là rất yếu (yếu hơn axit cacbonic)
H2S H+ + HS-
HS- < -> H+ + S2-
H2S có tính khử mạnh
* Nhận xét: S trong H2S có mức oxi hóa thấp nhất nên H2S có tính khử mạnh.
H2S + dd kiềm
NaOH + H2S → NaHS + H2O
2NaOH + H2S → Na2S + 2H2O
Gọi nOH-/ nH2S = T thì
+ T < hoặc = 1 → muối HS-
+ T > hoặc = 2 → S2-
+ 1 < T <2 → 2 muối: HS- và S2-
H2S + O2
H2S + Cl2
H2S + 4Cl2+ 4H2O → H2SO4 + 8HCl
H2S + Cu, Ag, Hg
H2S khan không tác dụng với Cu, Ag, Hg, nhưng khi có mặt hơi nước thì lại tác dụng khá nhanh làm cho bề mặt các kim loại bị xám lại.
4 Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O
Trạng thái tự nhiên của H2S
Trong tự nhiên, hiđro sunfua có trong một số nước suối, trong khí núi lửa, khí thoát ra từ chất protein bị thối
rữa,…
Điều chế H2S
Trong công nghiệp không sản xuất hiđro sunfua. Trong phòng thí nghiệm điều chế bằng phản ứng của dung dịch axit clohiđric với sắt (II) sunfua:
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑
Muối sunfua
Thí dụ: natri sunfua Na2S,….
Muối sunfua của các kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be) như Na2S, K2S
Muối sunfua của một số kim loại nặng như PbS, CuS…
- không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
Muối sunfua của những kim loại còn lại như ZnS, FeS,…
Một số muối sunfua có màu đặc trưng:
CdS màu vàng
CuS, FeS, Ag2S,…màu đen.
Nhận biết muối sunfua
Cho dung dịch H2S vào dung dịch CuSO4 có hiện tượng kết tủa màu đen.
H2S + CuSO4 → H2SO4 + CuS↑