trong các dấu hiệu sau, các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân được kiểm tra dấu hiệu nguy hiểm trong chương trình IMCI Đ/S
Sốt cao
Nôn tất cả mọi thứ
Co giật
Li bì khó đánh thức
Khó thở
Tiêu chảy nặng
Ỉa ra máu
S
Đ
Đ
Đ
S
S
S
Trẻ 3 tháng tuổi phải được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ Đ/S
ĐÚNG
Bột loãng là thức ăn bổ sung dinh dưỡng Đ/S
Sai
Trẻ 3 tuổi cần ăn 5 bữa hàng ngày bằng thức ăn chung với gia đình hoặc nhiều dinh dưỡng khác đ/s
đúng
Trẻ 5 tháng tuổi cần được bú mẹ thường xuyên theo nhu cầu của trẻ, ngày cũng như đêm đ/s
Đúng
Chiến lược lồng ghép xử trí bệnh là
Chiến lược lồng ghép xử trí các bệnh phổ biến ở trẻ em dưới 5 tuổi
Nguyên nhân nào trong những nguyên nhân sau cần có một chiến lược lồng ghép xử trí bệnh trẻ em
Có quan điểm người bệnh toàn diện, một bệnh nhi có thể cùng lúc mắc nhiều bệnh nên xử trí cần được lồng ghép nhiều bệnh
Tài liệu hướng dẫn IMCI nên dùng ở đâu?
Tại cơ sở y tế tuyến đầu
Tài liệu hướng dẫn lâm sàng của IMCI mô tả cách xử trí một trẻ:
Bị một bệnh cấp tính
Tài liệu hướng dẫn lâm sàng của IMCI được soạn thảo để sử dụng cho những nhóm tuối sau:
Từ 2 tháng tới 5 tuổi
Khi một trẻ được mang đến cơ sở y tế, bao giờ cũng phải kiểm tra các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân dấu hiệu đó là:
Trẻ bỏ bú hoặc không thể uống được
GT: Trong IMCI, dấu hiệu nguy hiểm toàn thân bao gồm các dấu hiệu chính như:
Không bú được hoặc không uống được
Nôn tất cả mọi thứ
Co giật
Li bì hoặc khó đánh thức
Đối với một trẻ vừa tròn 12 tháng tuổi, giới hạn thở nhanh là:
Từ 40 nhịp thở/ phút
GT: Theo IMCI, ngưỡng thở nhanh được phân theo tuổi:
< 2 tháng: ≥ 60 lần/phút
2 – 12 tháng: ≥ 50 lần/phút
12 tháng – 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút
Phương 18 tháng tuổi, nặng 9kg, nhiệt độ 370C. Mẹ cháu nói là cháu bị ho 3 ngày nay. Mẹ nói cháu uống được, không nôn, không co giật, Phương không li bì, không khó đánh thức. Bạn đếm nhịp thở của cháu được 40 lần/ phút. Khi mẹ cháu kéo áo cháu lên, bạn quan sát không thấy rút lõm lồng ngực. Bạn cũng không nghe thấy tiếng thở rít vào. Phân loại bệnh nào sau đây là đúng nhất:
A. Không viêm phổi: ho hoặc cảm lạnh
B. Viêm phổi
C. Viêm phổi nặng
D.Viêm phổi rất nặng (bệnh rất nặng)
Không viêm phổi: ho hoặc cảm lạnh
Ngoài việc đánh giá tình trạng mất nước, tất cả những người mẹ có con bị tiêu chảy cần được hỏi:
A. Trẻ đã tiêu chảy bao nhiêu lần?
B. Trẻ đã ăn thức ăn gì khi xuất hiện tiêu chảy?
C. Có máu trong phân không?
D. Có ai trong gia đình cũng bị tiêu chảy
Có máu trong phân không?
Hân 3 tuổi, nặng 10 kg, thân nhiệt 370C. Mẹ đưa cháu đến khám vì cháu bị tiêu chảy. Cháu không có bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toàn thân nào. Cháu cũng không ho và không khó thở.Khi được bạn hỏi là Hân đã bị tiêu chảy bao lâu rồi thì mẹ trả lời: “từ hơn 2 tuần nay”. Phân có lẫn máu. Trong khi khám, bạn thấy Hân kích thích, nhưng mắt cháu vẫn không trũng. Cháu uống được nhưng không có vẻ khát. Nếp véo da mất chậm. Vậy phân loại bệnh của Hân là:
A. Tiêu chảy cấp, có mất nước
B. Tiêu chảy cấp, lỵ
C. Tiêu chảy kéo dài, không mất nước
D.Tiêu chảy kéo dài, có mất nước, lỵ.
Tiêu chảy kéo dài, có mất nước, lỵ.
GT: Thời gian tiêu chảy:
> 2 tuần → Tiêu chảy kéo dài
2. Có máu trong phân:
Có → Lỵ
3. Đánh giá mất nước:
Dấu hiệu:
Kích thích → (+)
Uống được, không khát → (không điển hình)
Mắt không trũng → (-)
Nếp véo da mất chậm → (+)
—> Có ≥ 2 dấu hiệu (kích thích + véo da mất chậm)
→ Có mất nước (mức độ nhẹ – vừa)
Một trẻ cần được đánh giá triệu chứng sốt, nếu trẻ:
Có thân nhiệt từ 37,50C
Để phân loại là trẻ bị viêm xương chũm, trẻ phải có dấu hiệu sau đây:
Sưng đau vùng sau tai
Những trẻ nào cần được kiểm tra suy dinh dưỡng và thiếu máu?
A. Tất cả những trẻ có vấn đề về nuôi dưỡng
B. Tất cả những trẻ < 12 tháng tuổi
C. Tất cả mọi trẻ đến khám
D. Tất cả những trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ
Tất cả mọi trẻ đến khám
Bạn cần đánh giá cách nuôi dưỡng trẻ nếu trẻ:
A. Được phân loại là bệnh rất nặng
B. Dưới 2 tuổi, không có chỉ định chuyển gấp đi bệnh viện.
C. Được phân loại là có thiếu máu và rất nhẹ cân
D. Được phân loại là sốt kéo dài
Dưới 2 tuổi, không có chỉ định chuyển gấp đi bệnh viện.
Dấu hiệu nào là bệnh rất nặng phải chuyển từ y tế cơ sở lên tuyến trên, TRỪ:
A. Nôn tất cả mọi thứ
B. Suy dinh dưỡng nặng
C. Thở rít khi nằm yên
D. Mệt mỏi, mội khô lưỡi bẩn
Mệt mỏi, mội khô lưỡi bẩn
Liệt kê 3 nội dung cấu thành chiến lược lồng ghép xử lí trẻ bệnh
Liệt kê các bước tiến hành xử trí bệnh theo chiến lược lồng ghép xử trí bệnh trẻ em
Liệt kê 5 nguyên tắc tiếp cận và xử trí lồng ghép bệnh ở trẻ em
Liệt kê các triệu chứng chính được sử dụng để đánh giá và phân loại xử trí trong chương trình IMCI
Ho – Tiêu chảy – Sốt – Tai – Dinh dưỡng