IMCI Flashcards

(30 cards)

1
Q

trong các dấu hiệu sau, các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân được kiểm tra dấu hiệu nguy hiểm trong chương trình IMCI Đ/S

Sốt cao
Nôn tất cả mọi thứ
Co giật
Li bì khó đánh thức
Khó thở
Tiêu chảy nặng
Ỉa ra máu

A

S
Đ
Đ
Đ
S
S
S

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
2
Q

Trẻ 3 tháng tuổi phải được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ Đ/S

A

ĐÚNG

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
3
Q

Bột loãng là thức ăn bổ sung dinh dưỡng Đ/S

A

Sai

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
4
Q

Trẻ 3 tuổi cần ăn 5 bữa hàng ngày bằng thức ăn chung với gia đình hoặc nhiều dinh dưỡng khác đ/s

A

đúng

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
5
Q

Trẻ 5 tháng tuổi cần được bú mẹ thường xuyên theo nhu cầu của trẻ, ngày cũng như đêm đ/s

A

Đúng

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
6
Q

Chiến lược lồng ghép xử trí bệnh là

A

Chiến lược lồng ghép xử trí các bệnh phổ biến ở trẻ em dưới 5 tuổi

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
7
Q

Nguyên nhân nào trong những nguyên nhân sau cần có một chiến lược lồng ghép xử trí bệnh trẻ em

A

Có quan điểm người bệnh toàn diện, một bệnh nhi có thể cùng lúc mắc nhiều bệnh nên xử trí cần được lồng ghép nhiều bệnh

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
8
Q

Tài liệu hướng dẫn IMCI nên dùng ở đâu?

A

Tại cơ sở y tế tuyến đầu

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
9
Q

Tài liệu hướng dẫn lâm sàng của IMCI mô tả cách xử trí một trẻ:

A

Bị một bệnh cấp tính

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
10
Q

Tài liệu hướng dẫn lâm sàng của IMCI được soạn thảo để sử dụng cho những nhóm tuối sau:

A

Từ 2 tháng tới 5 tuổi

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
11
Q

Khi một trẻ được mang đến cơ sở y tế, bao giờ cũng phải kiểm tra các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân dấu hiệu đó là:

A

Trẻ bỏ bú hoặc không thể uống được

GT: Trong IMCI, dấu hiệu nguy hiểm toàn thân bao gồm các dấu hiệu chính như:
Không bú được hoặc không uống được
Nôn tất cả mọi thứ
Co giật
Li bì hoặc khó đánh thức

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
12
Q

Đối với một trẻ vừa tròn 12 tháng tuổi, giới hạn thở nhanh là:

A

Từ 40 nhịp thở/ phút

GT: Theo IMCI, ngưỡng thở nhanh được phân theo tuổi:
< 2 tháng: ≥ 60 lần/phút
2 – 12 tháng: ≥ 50 lần/phút
12 tháng – 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
13
Q

Phương 18 tháng tuổi, nặng 9kg, nhiệt độ 370C. Mẹ cháu nói là cháu bị ho 3 ngày nay. Mẹ nói cháu uống được, không nôn, không co giật, Phương không li bì, không khó đánh thức. Bạn đếm nhịp thở của cháu được 40 lần/ phút. Khi mẹ cháu kéo áo cháu lên, bạn quan sát không thấy rút lõm lồng ngực. Bạn cũng không nghe thấy tiếng thở rít vào. Phân loại bệnh nào sau đây là đúng nhất:
A. Không viêm phổi: ho hoặc cảm lạnh
B. Viêm phổi
C. Viêm phổi nặng
D.Viêm phổi rất nặng (bệnh rất nặng)

A

Không viêm phổi: ho hoặc cảm lạnh

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
14
Q

Ngoài việc đánh giá tình trạng mất nước, tất cả những người mẹ có con bị tiêu chảy cần được hỏi:
A. Trẻ đã tiêu chảy bao nhiêu lần?
B. Trẻ đã ăn thức ăn gì khi xuất hiện tiêu chảy?
C. Có máu trong phân không?
D. Có ai trong gia đình cũng bị tiêu chảy

A

Có máu trong phân không?

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
15
Q

Hân 3 tuổi, nặng 10 kg, thân nhiệt 370C. Mẹ đưa cháu đến khám vì cháu bị tiêu chảy. Cháu không có bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toàn thân nào. Cháu cũng không ho và không khó thở.Khi được bạn hỏi là Hân đã bị tiêu chảy bao lâu rồi thì mẹ trả lời: “từ hơn 2 tuần nay”. Phân có lẫn máu. Trong khi khám, bạn thấy Hân kích thích, nhưng mắt cháu vẫn không trũng. Cháu uống được nhưng không có vẻ khát. Nếp véo da mất chậm. Vậy phân loại bệnh của Hân là:
A. Tiêu chảy cấp, có mất nước
B. Tiêu chảy cấp, lỵ
C. Tiêu chảy kéo dài, không mất nước
D.Tiêu chảy kéo dài, có mất nước, lỵ.

A

Tiêu chảy kéo dài, có mất nước, lỵ.

GT: Thời gian tiêu chảy:
> 2 tuần → Tiêu chảy kéo dài
2. Có máu trong phân:
Có → Lỵ
3. Đánh giá mất nước:
Dấu hiệu:
Kích thích → (+)
Uống được, không khát → (không điển hình)
Mắt không trũng → (-)
Nếp véo da mất chậm → (+)
—> Có ≥ 2 dấu hiệu (kích thích + véo da mất chậm)
→ Có mất nước (mức độ nhẹ – vừa)

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
16
Q

Một trẻ cần được đánh giá triệu chứng sốt, nếu trẻ:

A

Có thân nhiệt từ 37,50C

17
Q

Để phân loại là trẻ bị viêm xương chũm, trẻ phải có dấu hiệu sau đây:

A

Sưng đau vùng sau tai

18
Q

Những trẻ nào cần được kiểm tra suy dinh dưỡng và thiếu máu?
A. Tất cả những trẻ có vấn đề về nuôi dưỡng
B. Tất cả những trẻ < 12 tháng tuổi
C. Tất cả mọi trẻ đến khám
D. Tất cả những trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ

A

Tất cả mọi trẻ đến khám

19
Q

Bạn cần đánh giá cách nuôi dưỡng trẻ nếu trẻ:
A. Được phân loại là bệnh rất nặng
B. Dưới 2 tuổi, không có chỉ định chuyển gấp đi bệnh viện.
C. Được phân loại là có thiếu máu và rất nhẹ cân
D. Được phân loại là sốt kéo dài

A

Dưới 2 tuổi, không có chỉ định chuyển gấp đi bệnh viện.

20
Q

Dấu hiệu nào là bệnh rất nặng phải chuyển từ y tế cơ sở lên tuyến trên, TRỪ:
A. Nôn tất cả mọi thứ
B. Suy dinh dưỡng nặng
C. Thở rít khi nằm yên
D. Mệt mỏi, mội khô lưỡi bẩn

A

Mệt mỏi, mội khô lưỡi bẩn

21
Q

Liệt kê 3 nội dung cấu thành chiến lược lồng ghép xử lí trẻ bệnh

A
  1. Cải thiện kỹ năng của nhân viên y tế
    Đào tạo về:
    Đánh giá, phân loại và xử trí trẻ bệnh theo IMCI
    Tư vấn cho bà mẹ/người chăm sóc
  2. Cải thiện hệ thống y tế
    Đảm bảo:
    Thuốc thiết yếu, trang thiết bị
    Hệ thống chuyển tuyến hiệu quả
    Tổ chức khám chữa bệnh hợp lý
  3. Cải thiện thực hành chăm sóc trẻ tại gia đình và cộng đồng
    Giáo dục:
    Nuôi dưỡng đúng cách
    Phát hiện sớm dấu hiệu nguy hiểm
    Đưa trẻ đi khám kịp thời
22
Q

Liệt kê các bước tiến hành xử trí bệnh theo chiến lược lồng ghép xử trí bệnh trẻ em

A
  1. Đánh giá trẻ (Assess)
  2. Phân loại bệnh (Classify)
  3. Quyết định điều trị (Identify treatment)
  4. Điều trị (Treat)
  5. Tư vấn cho bà mẹ/người chăm sóc (Counsel)
  6. Hẹn khám lại (Follow-up)
23
Q

Liệt kê 5 nguyên tắc tiếp cận và xử trí lồng ghép bệnh ở trẻ em

A
  1. Tiếp cận toàn diện trẻ bệnh
  2. Dựa vào dấu hiệu lâm sàng đơn giản, dễ nhận biết
  3. Phân loại bệnh thay vì chẩn đoán
  4. Xử trí lồng ghép nhiều bệnh cùng lúc
  5. Kết hợp điều trị với tư vấn và phòng bệnh
24
Q

Liệt kê các triệu chứng chính được sử dụng để đánh giá và phân loại xử trí trong chương trình IMCI

A

Ho – Tiêu chảy – Sốt – Tai – Dinh dưỡng

25
Liệt kê 5 nguyên tắc tiếp cận và xử trí lồng ghép bệnh ở trẻ em
1. Tiếp cận toàn diện trẻ bệnh 2. Dựa vào dấu hiệu lâm sàng đơn giản, dễ nhận biết 3. Phân loại bệnh thay vì chẩn đoán 4. Xử trí lồng ghép nhiều bệnh cùng lúc 5. Kết hợp điều trị với tư vấn và phòng bệnh
26
Điền ý nghĩa xử trí của màu sắc các ô phác đồ đánh giá, phân loại xử trí các bệnh phổ biến ở trẻ em dưới 5 tuổi Màu xanh: Màu đỏ: Màu vàng:
🟢 Màu xanh: Bệnh nhẹ Chăm sóc tại nhà Hướng dẫn bà mẹ theo dõi và chăm sóc 🔴 Màu đỏ: Bệnh rất nặng Cần chuyển gấp đến bệnh viện Xử trí cấp cứu ban đầu trước khi chuyển 🟡 Màu vàng: Bệnh mức độ trung bình Điều trị tại cơ sở y tế Có thể dùng thuốc và theo dõi
27
Theo hướng dẫn của IMCI, cần tư vấn cho bà mẹ của trẻ 4 vấn đề sau:
về thức ăm và các vấn đề nuôi dưỡng, về dinh dưỡng, về khi nào trẻ khám lại, về săn sóc sức khoẻ của mẹ
28
Liệt kê 3 nguyên tắc điều trị tiêu chảy tại nhà:
uống nhiều dịch, tiếp tục cho ăn, khi nào cần đưa trẻ khám lại ngay
29
Liệt kê những triệu chứng cần kiểm tra ở mọi trẻ đến khám:
Ho và khó thở, tiêm chủng, nhiễm khuẩn tai, sốt, suy dinh dưỡng và thiếu máu
30
Để phân loại mất nước 1 trẻ bị tiêu chảy, bạn cần nhìn và cảm nhận:
quan sát tình trạng chung của trẻ, dấu hiệu mắt trũng, dấu hiệu khát uống háo hức, khám nếp véo da bụng, suy dinh dưỡng và thiếu máu