RV CLB Flashcards

(68 cards)

1
Q

Về quá trình trao đổi hô hấp ở trẻ em đ/s
A. Cơ chế điều hòa tuân theo những quy luật sinh lý như người lớn
B. Nồng độ CO2 trong máu cao hơn người lớn
C. Quá trình trao đổi khí mạnh hơn người lớn
D. Nhu cầu cung cấp oxy cao hơn người lớn

A

Quá trình trao đổi khí mạnh hơn người lớn
Nhu cầu cung cấp oxy cao hơn người lớn

*A sai vì: Trung tâm hô hấp và vỏ não ở trẻ sơ sinh chưa hoàn thiện nên dễ rối loạn nhịp thở

C đúng vì: Sự trao đổi O2, CO2 giữa phế nang và máu mạnh hơn người lớn

B không có thông tin vì chỉ nhắc tới việc: Sự trao đổi O2, CO2 giữa phế nang và máu ở trẻ em mạnh hơn ở người lớn do có sự chênh áp lớn hơn: Thành phần CO2 trong phế nang trẻ em thấp hơn ở người lớn và thành phần O2 trong phế nang trẻ em cao hơn
*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
2
Q

Về điều trị đối với viêm phế quản phổi:
A. Truyền dịch ngay khi có sốt cao, thở nhanh
B. Chỉ chống suy hô hấp cho trường hợp có tím tái, khó thở
C. Sử dụng kháng sinh cho mọi trường hợp
D. Sử dụng thuốc kháng virus càng sớm càng tốt

A

C. Sử dụng kháng sinh cho mọi trường hợp

*A sai vì: Cần truyền dịch khi BN mất nước. Nếu BN sốt cao, thở nhanh mà không mất nước thì truyền dịch ngay làm gì

B sai vì: Cần chống suy hô hấp cho mọi trường hợp còn khi đã có tím tái nặng, ngừng thở thì có thể đặt ống nội khí quản để dễ dàng hút thông đường thở, thở oxy, bóp bóng hô hấp hỗ trợ

C đúng vì:
Theo Bộ Y tế Việt Nam: Chỉ định kháng sinh cho tất cả các trẻ viêm phổi khi không có các cận lâm sàng hỗ trợ hoặc mức độ nhẹ
Ở các nước phát triển, viêm phổi được coi là viêm phổi do vi khuẩn ( tỷ lệ đồng nhiễm cao, khó phân biệt virus - vi khuẩn, tỷ lệ tử vong cao)
*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
3
Q

Nhịp thở của trẻ 6 tháng tuổi

A

35 - 40 lần/phút

*Tần số thở ở các lứa tuổi:
Trẻ sơ sinh: 40 - 60
3 tháng: 40 - 45
6 tháng: 35 - 45
1 tuổi: 30 - 35
2 - 5 tuổi: 25 - 30
6 - 12 tuổi: 20 - 25
> 12 tuổi: 15 - 20
*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
4
Q

Nhịp thở của trẻ 1 tuổi

A

30 - 35

*Tần số thở ở các lứa tuổi:
Trẻ sơ sinh: 40 - 60
3 tháng: 40 - 45
6 tháng: 35 - 45
1 tuổi: 30 - 35
2 - 5 tuổi: 25 - 30
6 - 12 tuổi: 20 - 25
> 12 tuổi: 15 - 20
*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
5
Q

Lựa chọn kháng sinh nào đầu tiên để điều trị viêm phế quản phổi mức độ nhẹ ở trẻ trên 5 tuổi:
A. Cepha thế hệ 3
B. Penicillin G
C. Levofloxacin
D. Zithromax

A

D. Zithromax

*Zithromax chính là Azithromycin
Đối với trẻ >= 5 tuổi viêm phổi mức độ nhẹ sử dụng kháng sinh nhóm Macrolid ( đuôi rythromycin hoặc rithromycin). Nếu dị ứng dùng kháng sinh nhóm Quinolol
*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
6
Q

Căn nguyên thường gặp gây viêm phổi ở nhóm trẻ trên 5 tuổi

A

Mycoplasma pneumoniae

Mycoplasma pneumoniae là vi khuẩn hay gặp nhất trong nhóm căn nguyên vi khuẩn không điển hình, thường gặp ở trẻ > 3 tuổi đặc biệt là trẻ > 5 tuổi do lây lan khi đi học mẫu giáo

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
7
Q

Các đặc điểm của lồng ngực trẻ nhỏ (chọn nhiều ý)
1. Lồng ngực trẻ em ngắn, hình trụ
2. Cơ hoành đẩy lên cao, các cơ liên sườn gần như phát triển đầy đủ
3. Đường kính trước sau gấp đôi đường kính ngang
4. Lồng ngực chắc chắn

A

Lồng ngực trẻ em ngắn, hình trụ

*Lồng ngực trẻ nhỏ ngắn, hình trụ, đường kính ngang xấp xỉ đường kính trước sau → Ý 1 đúng, ý 3 sai

Xương sườn nằm ngang, thẳng góc với cột sống

Cơ hoành nằm ngang ( nằm cao), các cơ liên sườn chư phát triển đầy đủ

Ở trẻ nhỏ lồng ngực dễ bị biến dạng làm ảnh hưởng đến chức năng hô hấp → Ý 4 sai*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
8
Q

Trọng lượng phổi tăng dần theo tuổi, tăng gấp 3 lần lúc bao nhiêu tuổi

A

6 tháng

*Trọng lượng phổi ở các lứa tuổi:
Sơ sinh: 50 - 60g
6 tháng: x 3 lần
12 tuổi: x 10 lần
Người lớn: x 20 lần *

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
9
Q

Các đặc điểm sau để chẩn đoán suy hô hấp cấp

A

Kích thích, vật vã, khó thở ở các mức độ khác nhau. Có thể nặng đến mức thiếu oxy máu, tím tái. Thở rên, phập phồng cánh mũi, rút lõm lồng ngực, thở nhanh, mạch nhanh

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
10
Q

Yếu tố nguy cơ của viêm phổi, trừ:
A. Trẻ bụ bẫm
B. Trẻ nhẹ cân lúc đẻ
C. Cơ địa dị ứng
D. Suy dinh dưỡng

A

A. Trẻ bụ bẫm

*Các yếu tố nguy cơ của viêm phổi:
< 1 tuổi, đặc biệt là trẻ sơ sinh

Cân nặng lúc sinh thấp ( < 2500g)

Suy dinh dưỡng, nuôi dưỡng kém, thiếu sữa mẹ, còi xương

Bệnh nền: Loạn sản phế quản phổi, giãn phế quản, hen phế quản, suy giảm miễn dịch,…

Khí hậu lạnh, thay đổi nhiệt độ, độ ẩm cao

Ô nhiễm không khí, môi trường nhà ở chật chội ẩm thấp nhiều khói

Trẻ có cơ địa dị ứng, thể trạng tiết dịch*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
11
Q

Về đặc điểm tuần hoàn ở trẻ em
A. Huyết áp chi trên và chi dưới bằng nhau
B. Càng nhỏ nhịp tim càng nhanh
C. Khối lượng tuần hoàn tăng dần theo tuổi
D. Nếu huyết áp chi dưới lớn hơn chi trên 10-20 mmHg có thể nghĩ đến hẹp ep động mạch chủ

A

B. Càng nhỏ nhịp tim càng nhanh

*A sai vì: Huyết áp ở chân cao hơn huyết áp ở tay 10 - 20 mmHg

C sai vì: Khối lượng tuần hoàn tăng giảm dần theo tuổi

D sai vì: Dấu hiệu của hẹp eo ĐMC là:
Mạch bẹn bắt kém nhưng mạch quay rõ
Huyết áp chi dưới thấp hơn chi trên

B đúng vì: Càng nhỏ nhịp tim càng nhanh vì:
Trẻ càng nhỏ thì sợi cơ càng yếu, mỏng, ít ⇒ Để đảm bảo cung lượng tim thì phải tăng tần số lên để duy trì sự trao đổi oxy và dinh dưỡng trong cơ thể
Nhu cầu chuyển hóa cơ bản của trẻ em cao hơn người lớn
Hoạt động của hệ thần kinh giao cảm chưa trưởng thành
*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
12
Q

Thời gian lỗ bầu dục đóng về mặt chức năng

A

3 tháng đầu

*Lỗ bầu dục sẽ đóng chức năng lại dần và khép kín lại từ tháng thứ 3 đến 1 tuổi
*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
13
Q

Về đặc điểm tuần hoàn ở trẻ em, trừ:
A. Trẻ em 1 tuổi khỏe mạnh có thể còn ống động mạch
B. Trẻ 2 tuổi có thể còn lỗ bầu dục với chiều shunt trái-phải

A

B. Trẻ 2 tuổi có thể còn lỗ bầu dục với chiều shunt trái-phải

*Ống ĐM đóng chức năng 10 - 24h sau đẻ và đóng giải phẫu sau 4 - 10 ngày

*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
14
Q

Bệnh tim bẩm sinh nào thường không gây viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

A

Thông liên nhĩ

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
15
Q

Trong bệnh tim bẩm sinh nào có thể nghe thấy tiếng thổi liên tục

A

Còn ống động mạch

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
16
Q

Nguyên tắc điều trị tứ chứng Fallot

A

Dự phòng và điều trị cơn tím, dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, phòng tắc mạch

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
17
Q

Đặc điểm tuần hoàn trẻ em, trừ

A

Sau tuổi dậy thì, mạch của trẻ trai nhanh hơn trẻ gái nhưng không đáng kể.

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
18
Q

Các rối loạn điện giải trong máu thường gặp ở trẻ suy dinh dưỡng nặng là

A

Hạ Na, Ca, Cl

*Giảm đặc biệt ở thể phù: Na+, Cl-, Ca2+, HCO3-
*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
19
Q

Mất nước nặng là mất bao nhiêu % trọng lượng cơ thể

A

> = 10% trọng lượng cơ thể

Phân độ mất nước theo % trọng lượng cơ thể:
Mất nước nhẹ: Giảm 3 - 5% trọng lượng cơ thể
Mất nước vừa: Giảm 6 - 9% trọng lượng cơ thể
Mất nước nặng: Giảm 10% trọng lượng cơ thể

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
20
Q

Bổ sung kẽm có tác dụng sau

A

Tăng hấp thu
Tăng biệt hóa tb niêm mạc ruột
Tăng hệ thống enzym ở riềm bàn chải
Tăng cường khả năng miễn dịch ruột

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
21
Q

Hiện tại trên thế giới có mấy cách phân loại suy dinh dưỡng

A

4 loại

4 cách phân loại suy dinh dưỡng:
Theo GOMEZ ( 1956): Dựa vào cân nặng theo tuổi
Theo Wellcome ( 1970): Dựa vào cân nặng theo tuổi & triệu chứng phù
Theo Waterlow ( 1976): Dựa vào cân nặng / chiều cao và chiều cao / tuổi
Theo WHO ( 2006): Dựa vào Z - score

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
22
Q

Trẻ nam 22 tháng tuổi, nặng 9 kg, được mẹ đưa đến khám vì trẻ chậm tăng cân. Trẻ đã được cai sữa, bà mẹ muốn được tư vấn chế chế độ ăn cho trẻ:
Nên cho trẻ ăn:
A. Cháo xay
B. Cháo đặc
C. Cơm xay
D. Cơm nát

A

B. Cháo đặc

  • Thức ăn bổ sung ở trẻ 12 - 24 tháng:
    Bú mẹ
    Ăn thêm một bữa phụ: Hoa quả nghiền ( 60ml), sữa chua,…
    3 bữa cháo đặc ( 250 ml/bữa)
    Nếu trẻ không bú mẹ cho ăn thêm 2 bữa phụ
    *

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
23
Q

Trẻ nam 22 tháng tuổi, nặng 9 kg, được mẹ đưa đến khám vì trẻ chậm tăng cân. Trẻ đã được cai sữa, bà mẹ muốn được tư vấn chế chế độ ăn cho trẻ:
Câu 43: Hãy tính nhu cầu calo trong 1 ngày cho trẻ:
A. 700 – 750 kcal/ngày
B. 800 – 850 kcal/ngày
C. 900 – 950 kcal/ngày
D. 1100 kcal/ngày

A

C. 900 – 950 kcal/ngày

*Thức ăn bổ sung ở trẻ 12 - 24 tháng:
Bú mẹ
Ăn thêm một bữa phụ: Hoa quả nghiền ( 60ml), sữa chua,…
3 bữa cháo đặc ( 250 ml/bữa)
Nếu trẻ không bú mẹ cho ăn thêm 2 bữa phụ
*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
24
Q

Trẻ nam 22 tháng tuổi, nặng 9 kg, được mẹ đưa đến khám vì trẻ chậm tăng cân. Trẻ đã được cai sữa, bà mẹ muốn được tư vấn chế chế độ ăn cho trẻ
Hướng dẫn chế độ ăn trong 1 ngày cho trẻ:
A. 2 bữa cháo (200 ml/bữa) + 800 ml sữa
B. 3 bữa cháo xay (250 ml/bữa)+ 600 ml sữa
C. 3 bữa cháo (250 – 300 ml/bữa) + 500 ml sữa
D. 3 bữa cơm xay (250 – 300 ml/bữa) + 600 ml sữa

A

C. 3 bữa cháo (250 – 300 ml/bữa) + 500 ml sữa

*Thức ăn bổ sung ở trẻ 12 - 24 tháng:
Bú mẹ
Ăn thêm một bữa phụ: Hoa quả nghiền ( 60ml), sữa chua,…
3 bữa cháo đặc ( 250 ml/bữa)
Nếu trẻ không bú mẹ cho ăn thêm 2 bữa phụ
*

How well did you know this?
1
Not at all
2
3
4
5
Perfectly
25
Trẻ nam 20 tháng tuổi, cân nặng 11,3 kg. Trẻ được mẹ đưa đến khám với lý do có cơn tím khi khóc. Khám lâm sàng thấy trẻ chưa biết đi, lồng ngực biến dạng, đầu bẹt. Chẩn đoán sơ bộ phù hợp nhất với trẻ: A. Tim bẩm sinh B. Động kinh C. Suy dinh dưỡng D. Còi xương, hạ canxi máu
D. Còi xương, hạ canxi máu ## Footnote *20 tháng tuổi là trẻ phải biết đi vững rồi*
26
Trẻ nam 20 tháng tuổi, cân nặng 11,3 kg. Trẻ được mẹ đưa đến khám với lý do có cơn tím khi khóc. Khám lâm sàng thấy trẻ chưa biết đi, lồng ngực biến dạng, đầu bẹt. Hãy đề xuất xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán bệnh cho trẻ: A. Điện não đồ B. Điện tâm đồ C. Định lượng Magie máu D. Định lượng canxi máu
D. Định lượng canxi máu ## Footnote *20 tháng tuổi là trẻ phải biết đi vững rồi*
27
Xét nghiệm để chẩn đoán chảy máu trong sọ ở trẻ nhỏ A. Siêu âm qua thóp B. Cắt lớp vi tính sọ não C. Chụp mạch máu não D. Chọc dịch não tủy
A. Siêu âm qua thóp
28
Về chảy máu trong sọ A. Chọc dò dịch não tủy trong mọi trường hợp
Sai??? ## Footnote *Không chọc dò tủy sống cho tất cả các BN xuất huyết não - màng não vì đây là một phương pháp xâm lấn Nếu siêu âm, chụp chiếu mà có xác định được là BN có chảy máu não - màng não rồi thì sẽ không sử dụng phương pháp này nữa*
29
Cấu trúc chủ yếu sản sinh ra dịch não tủy
Đám rối mạch mạc của não thất bên
30
Não thất bên thông với não thất III qua cấu trúc
Lỗ Monro ## Footnote *Dịch não tủy được tạo ra từ đám rối mạch mạc của não thất bên tuần hoàn qua lỗ Moro xuống não thất III sau đó qua cống Sylvius xuống não thất IV rồi đổ vào các xoang ™, loang dưới nhện của não và tủy sống qua các lỗ Magendie và Lushka*
31
Biến chứng không có trong chảy máu trong sọ ở trẻ lớn: A. Hẹp sọ B. Thất ngôn C. Liệt thần kinh sọ D. Liệt vận động
A. Hẹp sọ
32
Về xử trí đối với chảy máu trong sọ có thiếu máu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, trừ: A. Cho trẻ nằm đầu cao 30 độ để giảm áp lực nội sọ B. Trẻ nghỉ ngơi, tránh kích thích C. Tiêm vitamin K D. Truyền máu tươi cùng nhóm
D. Truyền máu tươi cùng nhóm ## Footnote *Tiêm vitamin K để cầm máu Truyền máu tươi khi có rối loạn đông máu Các phương pháp chống phù não và tăng áp lực nội sọ: Trẻ nằm yên tĩnh ở tư thế trung gian, đầu nâng cao 30 độ, hạn chế thay đổi tư thế đầu Thở máy với pCO2 25 - 30 mmHg Truyền Manitol*
33
Phân loại Papile đánh giá tổn thương chảy máu trong chảy máu trong sọ ở trẻ
Chủ yếu áp dụng cho trẻ sơ sinh đẻ non đặc biệt ở trẻ sơ sinh < 28 tuần thai Độ 1: Chảy máu mạch mạc quanh não thất Độ 2: Chảy máu trong não thất Độ 3: Chảy máu trong não thất và giãn não thất Độ 4: Độ 3 + Chảy máu nhu mô não
34
Các dây thần kinh bó tháp được bọc myelin hoàn chỉnh vào mấy tuổi
4 tuổi ## Footnote *Sự myelin hóa được bắt đầu từ tháng 4 của thời kỳ phôi thai và hoàn thiện lúc trẻ 4 tuổi*
35
Về điều trị viêm màng não nhiễm khuẩn, trừ
Vỗ rung, vệ sinh răng miệng tránh đờm dãi
36
Chẩn đoán xác định viêm màng não nhiễm khuẩn khi
Nuôi cấy dịch não tủy dương tính ## Footnote *Viêm màng não mủ chẩn đoán xác định dựa vào kết quả cận lâm sàng và quan trọng nhất là dịch não tủy*
37
Cuối năm thứ nhất, chu vi vòng đầu trung bình của trẻ
45 ± 1,5 cm ## Footnote *Trẻ 12 tháng tuổi chi vi vòng đầu khoảng 45 - 47cm*
38
Về đặc điểm phân của tiêu chảy do Rotavirus, trừ
Phân có máu ## Footnote *Rotavirus gây tiêu chảy phân lỏng toàn nước*
39
Khi trẻ mắc tiêu chảy cấp, cần bổ sung bao nhiêu chế độ ăn như nào
Thêm 1 bữa/ngày kéo dài trong 2 tuần ## Footnote *Để cung cấp lại những năng lượng đã mất trong đợt tiêu chảy → Khôi phục lại cân nặng của trẻ*
40
Về tác dụng của bổ sung kẽm đối với điều trị tiêu chảy cấp, trừ: A. Tăng quá trình hấp thu B. Tăng biệt hóa tế bào ruột C. Tăng cường miễn dịch ruột D. Giảm quá trình bài tiết
D. Giảm quá trình bài tiết ## Footnote *Tác dụng của việc bổ sung kẽm: Tăng hấp thu Tăng biệt hóa tb niêm mạc ruột Tăng hệ thống enzym ở diềm bàn chải Tăng cường khả năng miễn dịch ruột *
41
Độ tuổi thường bị tiêu chảy cấp
6 - 11 tháng ## Footnote *Lứa tuổi này dễ bị tiêu chảy vì thời điểm này: Trẻ bắt đầu ăn dặm, tiếp xúc với rất nhiều loại thức ăn khác nhau, hình thức chế biến khác nhau. Miễn dịch thụ động trong sữa mẹ giảm rất nhanh khi 6 tháng tuổi Trẻ khám phá thế giới xung quanh bằng cách rất hay cầm đồ đưa vào trong miệng *
42
Trẻ 3 tháng tuổi hay nôn trớ, đi khám được chẩn đoán là trào ngược dạ dày thực quản. Đặc điểm nào của dạ dày liên quan đến tình trạng trên A. Dạ dày cao, nằm ngang, góc His tù B. Dạ dày cao, nằm ngang, góc His nhọn C. Dạ dày cao, nằm dọc, góc His tù D. Dạ dày cao, nằm dọc, góc His nhọn
A. Dạ dày cao, nằm ngang, góc His tù ## Footnote *Các nguyên nhân khiến trẻ dễ bị nôn trớ: Trong 6 tháng đầu, tư thế chủ yếu của trẻ là nằm Thực quản ngắn, dạ dày dung tích nhỏ Dạ dày nằm cao, ngang, hình tròn Góc His tù Do lớp cơ, lớp đàn hồi còn yếu nên trẻ dễ bị trớ khi ăn nhiều hoặc khi bú phải hơi*
43
Trẻ 3 tháng tuổi hay nôn trớ, đi khám được chẩn đoán là trào ngược dạ dày thực quản. Các biện pháp cần tư vấn cho bà mẹ (chọn nhiều ý đúng) A. Cho trẻ nằm ngay sau ăn B. Bế trẻ đầu cao C. Vỗ ợ hơi cho trẻ D. Cho trẻ bú đúng cách E. Bú hết bữa không bú vặt
B. Bế trẻ đầu cao C. Vỗ ợ hơi cho trẻ D. Cho trẻ bú đúng cách ## Footnote * Các nguyên nhân khiến trẻ dễ bị nôn trớ: Trong 6 tháng đầu, tư thế chủ yếu của trẻ là nằm Thực quản ngắn, dạ dày dung tích nhỏ Dạ dày nằm cao, ngang, hình tròn Góc His tù Do lớp cơ, lớp đàn hồi còn yếu nên trẻ dễ bị trớ khi ăn nhiều hoặc khi bú phải hơi *
44
Về viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu tan huyết nhóm A, trừ
Do bản thân liên cầu gây bệnh ## Footnote *Chính các hóa chất trung gian và/hoặc các chất oxi hóa phóng thích từ các tb viêm gây tổn thương trực tiếp màng đáy cầu thận, làm bong tróc các chân giả ra khỏi lưới lọc và gây thoát protein ra nước tiểu *
45
Bé Vân, 5 tuổi, nặng 11 kg, vào viện vì mẹ thấy tiểu ít. Tiến hành đo lượng nước tiểu 24 giờ của trẻ thu được 240 ml. Siêu âm hệ tiết niệu được kích thước: thận phải 4 x 4,5 cm; thận trái 5 x 3,5 cm. 2.1. Nhận định đúng về tình trạng nước tiểu ở trẻ này là: A. Vô niệu B. Thiểu niệu C. Số lượng nước tiểu bình thường theo tuổi D. Đa niệu
B. Thiểu niệu ## Footnote *Tính theo ml/kg cân nặng/h → 240:11:24 = 0,9 ml/kg cân nặng/h Trẻ vô niệu khi trẻ tiểu < 0,5 ml/kg cân nặng/h Trẻ thiểu niệu khi trẻ tiểu từ 0,5 - 1ml/kg cân nặng/h Trẻ tiểu bình thường khi trẻ tiểu từ 2 - 3 ml/kg cân nặng/h Trẻ đa niệu khi trẻ tiểu từ 4 ml/kg cân nặng/h *
46
Bé Vân, 5 tuổi, nặng 11 kg, vào viện vì mẹ thấy tiểu ít. Tiến hành đo lượng nước tiểu 24 giờ của trẻ thu được 240 ml. Siêu âm hệ tiết niệu được kích thước: thận phải 4 x 4,5 cm; thận trái 5 x 3,5 cm. Nhận định đúng về kích thước thận của trẻ A. Hai thận có kích thước bình thường theo tuổi B. Thận phải teo nhỏ C. Thận trái teo nhỏ D. Hai thận teo nhỏ
D. Hai thận teo nhỏ ## Footnote *Theo công thức tính chiều dài thận của trẻ > 1 tuổi: Chiều dài thận ( cm) = 6,97 + 0,22 x năm tuổi = 7,89 ( cm) *
47
Lan 13 tuổi, nặng 16 kg, cao 140 cm, gia đình đưa trẻ đến khám vì nước đái có màu đỏ nhạt như nước rửa thịt. Khám thấy trẻ phù mặt và hai chi dưới, huyết áp 145/90 mmHg. Mẹ bé kể trước đó 2 tuần trẻ có mắc viêm họng. Câu 58: Chẩn đoán sơ bộ trẻ mắc bệnh
Viêm cầu thận cấp ## Footnote *Chẩn đoán là viêm cầu thận vì trẻ có đủ tam chứng cầu thận ( Phù, đái máu, tăng huyết áp) *
48
Lan 13 tuổi, nặng 16 kg, cao 140 cm, gia đình đưa trẻ đến khám vì nước đái có màu đỏ nhạt như nước rửa thịt. Khám thấy trẻ phù mặt và hai chi dưới, huyết áp 145/90 mmHg. Mẹ bé kể trước đó 2 tuần trẻ có mắc viêm họng. Điều trị bằng các phương pháp sau, trừ: A. Thuốc corticoid B. Lợi tiểu C. Thuốc hạ huyết áp D. Điều trị kháng sinh
A. Thuốc corticoid D. Điều trị kháng sinh ## Footnote *Nếu còn bằng chứng nhiễm trùng liên cầu thì mới điều trị kháng sinh Điều trị corticoid trong các dạng nặng ( không dùng corticoid ở BN viêm cầu thận cấp thể thông thường - Ưu tiên đáp án này hơn nếu câu hỏi vẫn không đủ thông tin về việc trẻ còn viêm họng hay viêm gì đó *
49
Lan 13 tuổi, nặng 16 kg, cao 140 cm, gia đình đưa trẻ đến khám vì nước đái có màu đỏ nhạt như nước rửa thịt. Khám thấy trẻ phù mặt và hai chi dưới, huyết áp 145/90 mmHg. Mẹ bé kể trước đó 2 tuần trẻ có mắc viêm họng. Tiên lượng bệnh của trẻ: A. Tiên lượng gần xấu, tiên lượng xa xấu B. Tiên lượng gần xấu, tiên lượng xa tốt C. Tiên lượng gần tốt, tiên lượng xa tốt D. Tiên lượng gần xấu, tiên lượng xa chưa thể khẳng định
B. Tiên lượng gần xấu, tiên lượng xa tốt
50
Về đặc điểm của trẻ đẻ non so với trẻ đủ tháng
Có nhiều lông tơ hơn ## Footnote *Các đặc điểm của trẻ đẻ non: Cân nặng: < 2500g Chiều cao: < 45cm Da: Mọng đỏ Mạch máu dưới da: Rõ Lớp mỡ dưới da: Phát triển kém Chất gây: Nhiều Lông tơ: Nhiều ( mọc ở đằng sau bả vai, trên cánh tay, có thể trước trên đùi) Tóc: Ngắn < 2 cm Móng: Không chùm ngón Tai ( sụn vành tai): Chưa phát triển Vú: Vú và đầu vú chưa phát triển Sinh dục chưa phát triển Biến động sinh dục: Không *
51
Đặc điểm ngôn ngữ của trẻ 13-15 tháng tuổi
Nói 4 - 6 từ đơn ## Footnote *Đặc điểm phát triển tâm thần vận động của trẻ 13 - 15 tháng tuổi: Đi men giỏi, tự đi vài bước nhưng loạng choạng dễ ngã Leo trèo lên các đồ đạc Tự cúi xuống và ngồi xổm nhặt đồ sau đó tự mình đứng lên không cần trợ giúp Sử dụng ngón tay dễ dàng hơn ( nhặt vật nhở, giở trang sách, dùng bị chì tạo nét vẽ trên giấy) Mở hộp, xếp chồng 2 khối vuông Nối 4 - 6 từ đơn Biết lắc đầu khi ám chỉ không hoặc gật đầu khi ám chỉ đồng ý Hiểu và đáp mệnh lệnh đơn giản Biết bắt chước Dùng thìa tự xúc ( có thể còn rơi vãi) *
52
Đặc điểm phát triển tâm thần vận động của trẻ 2 tuổi:
- Chạy vững, lên xuống cầu thang có người dắt ( rất thích lên xuống bậc thang hoặc những thứ bậc bậc) - Có thể nhảy với 2 chân rời mặt đất cùng lúc - Biết xâu hạt cườm, vòng nhựa - Bắt chước việc đơn giản - Nói câu 2 - 3 từ, đòi vệ sinh, vốn từ tăng - Hiểu và thực hiện mệnh lệnh - Xuất hiện thế giới biểu tượng ( biểu cảm rất rõ nét) - Xúc ăn không rơi vãi - Bắt chước nhiều hành động của người lớn ( quét nhà, chải tóc) - Chơi giả vờ, tưởng tượng - Chia sẻ cảm xúc ( khoe mách)
53
Các bệnh lý sơ sinh sớm thường được phát hiện bao lâu sau đẻ
1 tuần ## Footnote *Bệnh lý sơ sinh sớm: Trong tuần đầu sau đẻ Liên quan đến mẹ và cuộc đẻ Bệnh do chưa trưởng thành các hệ thống hoặc do dị tật *
54
Chương trình hưởng ứng nuôi con bằng sữa mẹ được tổ chức vào thời gian nào ở nước ta hàng năm
Tuần đầu của tháng 8
55
Các phản xạ đã được hoàn thiện ở trẻ sơ sinh bao gồm
Bú, tìm kiếm, cầm nắm, Moro, bước đi tự động, duỗi chéo
56
Đặc điểm biến động sinh dục sưng vú ở trẻ sơ sinh, trừ: A. Sưng, nóng, đỏ B. Xuất hiện 2 bên vú C. Tự hết sau 15 ngày D. Tròn, mềm, hơi chắc
A. Sưng, nóng, đỏ ## Footnote *Sưng vú, không đỏ, sờ tròn, mềm, hơi chắc như hạch Không được sờ nắn nhiều, giữ sạch để tránh bị áp xe vú Sau 10 - 15 ngày tự tiêu, không cần điều trị *
57
Dấu hiệu nguy hiểm nào để phân loại trẻ bệnh nặng ở trẻ dưới 2 tháng - 5 tuổi: A. Trẻ thở rít lúc bú B. Suy dinh dưỡng nặng C. Khò khè D. Nôn tất cả mọi thứ
D. Nôn tất cả mọi thứ ## Footnote *Các dấu hiệu nguy hiểm trẻ từ 2 tháng - 5 tuổi: Không uống được hoặc bú mẹ được Nôn tất cả mọi thứ Bị co giật trong đợt bệnh này Ngủ li bì hoặc khó đánh thức Hiện tại trẻ co giật *
58
Dấu hiệu nguy hiểm để phân loại trẻ bệnh nặng ở trẻ dưới 2 tháng
Bỏ bú hoặc bú kém Co giật Thở nhanh ( >= 60 nhịp/phút) Rút lõm lồng ngực nặng Sốt ( >= 37,5 độ C) Hạ thân nhiệt ( <= 36,5 độ C) Chỉ cử động khi bị kích thích hoặc không cử động một chút nào
59
Các vacxin nên tiêm trẻ dưới 6 tháng tuổi, trừ: A. Ho gà B. HI typ B C. Cúm D. Rotavirus
C. Cúm ## Footnote *Dưới 6 tháng tuổi tiêm phòng các loại vaccine sau: Lao Viêm gan B Bạch hầu Ho gà Uốn ván Bại liệt Viêm màng não mủ và viêm phế quản phổi do HiB Tiêu chảy do Rotavirus *
60
Trẻ 12 tháng tuổi được mẹ đưa đi khám tại trung tâm tiêm chủng, trẻ khỏe mạnh, phát triển thể chất và tâm thần vận động bình thường, tiền sử không có bất thường trong các đợt tiêm chủng trước đó Câu 47: Đợt này có thể cho trẻ tiêm loại vacxin nào: A. Viêm não Nhật Bản B. Sởi Rubella C. Sởi D. Bại liệt
A. Viêm não Nhật Bản ## Footnote *Vaccine viêm não Nhật Bản B: Lần 1 khi trẻ đủ 1 tuổi Lần 2: 1 - 2 tuần sau lần 1 Lần 3: 1 năm sau lần 2 Vaccine sởi: Lần 1: Trẻ đủ 9 tháng Lần 2: Trẻ đủ 18 tháng Vaccine bại liệt: Uống vào lúc 2,3,4 tháng Tiêm vào lúc 5 tháng Rubella tiêm khi trẻ 18 tháng *
61
Trẻ 12 tháng tuổi được mẹ đưa đi khám tại trung tâm tiêm chủng, trẻ khỏe mạnh, phát triển thể chất và tâm thần vận động bình thường, tiền sử không có bất thường trong các đợt tiêm chủng trước đó Có thể tiêm mũi nào kèm theo: A. Phế cầu Synflorix B. Rotavirus C. Tả D. Quai bị
A. Phế cầu Synflorix ## Footnote *Rotavirus uống lần 1 lúc 6 tuần, lần 2 hoàn thành trước 6 tháng Tả: Uống 2 liều lúc 2 tuổi cách nhau 14 ngày Quai bị tiêm lúc 15 tháng *
62
Trẻ 12 tháng tuổi được mẹ đưa đi khám tại trung tâm tiêm chủng, trẻ khỏe mạnh, phát triển thể chất và tâm thần vận động bình thường, tiền sử không có bất thường trong các đợt tiêm chủng trước đó Hẹn trẻ tái khám sau bao lâu: A. 2 tuần B. 1 tháng C. 6 tháng D. 1 năm
A. 2 tuần ## Footnote *Tái khám để tiêm mũi 2 viêm não Nhật Bản B *
63
Phần trăm bạch cầu lympho trong máu tăng cao nhất vào thời điểm
9-11 tháng tuổi ## Footnote *Đây cũng là thời điểm bạch cầu trung tính giảm thấp nhất chỉ 20 - 30% còn lympho cao nhất chiếm tới 60 - 65% *
64
Phương pháp quan trọng nhất để điều trị bệnh Thalassemia mạn tính thể nặng
Truyền máu + thải sắt
65
Chọn ý đúng về đặc điểm huyết sắc tố ở trẻ em: A. Trẻ lớn có tỷ lệ HbA2 gần như ổn định B. Trẻ lớn có HbA2 chiếm tỷ lệ lớn nhất C. Khi mới sinh HbA1 chiếm tỷ lệ lớn nhất D. Thành phần giống người lớn sau 6 tháng tuổi
A. Trẻ lớn có tỷ lệ HbA2 gần như ổn định ## Footnote *B sai vì: Trẻ lớn có HbA1 chiếm tỷ lệ lớn nhất C sai vì: Khi mới sinh HbF chiếm tỷ lệ lớn nhất tới 60 - 80% D sai vì: Sau 1 tuổi thành phần Hb mới ổn định giống người lớn *
66
Các nguyên nhân gây thiếu sắt do kém hấp thu, trừ A. Tiêu chảy kéo dài B. Dị dạng dạ dày ruột C. Hội chứng kém hấp thu D. Tăng độ toan dạ dày
D. Tăng độ toan dạ dày ## Footnote *Giảm độ toan dạ dày *
67
Trẻ Hải, 4 tháng tuổi, trẻ quấy khóc nhiều, bỏ bú 3 ngày nay. Khám vào viện, trẻ tỉnh, không sốt, xuất huyết dưới da dạng nốt, chấm với chấm lớn nhất kích thước 1 x 1,5 cm, có các vết bầm tím. Da, niêm mạc trẻ nhợt nhiều, khám các cơ quan không phát hiện bất thường. Gan, lách, hạch không to. Câu 54: Nhận định nào sau đây là sai: A. Thiếu máu tương xứng với mức độ xuất huyết B. Thiếu máu từ từ C. Định hướng đến nguyên nhân do giảm tiểu cầu
B. Thiếu máu từ từ
68
Trẻ Hải, 4 tháng tuổi, trẻ quấy khóc nhiều, bỏ bú 3 ngày nay. Khám vào viện, trẻ tỉnh, không sốt, xuất huyết dưới da dạng nốt, chấm với chấm lớn nhất kích thước 1 x 1,5 cm, có các vết bầm tím. Da, niêm mạc trẻ nhợt nhiều, khám các cơ quan không phát hiện bất thường. Gan, lách, hạch không to. Xét nghiệm máu ngoại vi cho kết quả: Hb 8,9 g/ dL; MCV 83 fL; MCHC 288 g/L; MCH 38 pg; Bạch cầu: 11,8G/ L(công thức bạch cầu NEU 8%; LYM 68%; MONO 10,5%; BASE 9%; ACID 2,4%), tiểu cầu: 80 G/ L. Xét nghiệm tiếp theo cần ưu tiên làm là gì: A. Sắt, Ferritin huyết thanh B. Tuỷ đồ C. Thời gian máu chảy, máu đông D. Điện di huyết sắc tố
B. Tuỷ đồ ## Footnote *Trẻ có thiếu máu vì tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu ở trẻ < 6 tháng tuổi là < 110 g/l mà ở trẻ này là 89 g/l *