Về quá trình trao đổi hô hấp ở trẻ em đ/s
A. Cơ chế điều hòa tuân theo những quy luật sinh lý như người lớn
B. Nồng độ CO2 trong máu cao hơn người lớn
C. Quá trình trao đổi khí mạnh hơn người lớn
D. Nhu cầu cung cấp oxy cao hơn người lớn
Quá trình trao đổi khí mạnh hơn người lớn
Nhu cầu cung cấp oxy cao hơn người lớn
*A sai vì: Trung tâm hô hấp và vỏ não ở trẻ sơ sinh chưa hoàn thiện nên dễ rối loạn nhịp thở
C đúng vì: Sự trao đổi O2, CO2 giữa phế nang và máu mạnh hơn người lớn
B không có thông tin vì chỉ nhắc tới việc: Sự trao đổi O2, CO2 giữa phế nang và máu ở trẻ em mạnh hơn ở người lớn do có sự chênh áp lớn hơn: Thành phần CO2 trong phế nang trẻ em thấp hơn ở người lớn và thành phần O2 trong phế nang trẻ em cao hơn
*
Về điều trị đối với viêm phế quản phổi:
A. Truyền dịch ngay khi có sốt cao, thở nhanh
B. Chỉ chống suy hô hấp cho trường hợp có tím tái, khó thở
C. Sử dụng kháng sinh cho mọi trường hợp
D. Sử dụng thuốc kháng virus càng sớm càng tốt
C. Sử dụng kháng sinh cho mọi trường hợp
*A sai vì: Cần truyền dịch khi BN mất nước. Nếu BN sốt cao, thở nhanh mà không mất nước thì truyền dịch ngay làm gì
B sai vì: Cần chống suy hô hấp cho mọi trường hợp còn khi đã có tím tái nặng, ngừng thở thì có thể đặt ống nội khí quản để dễ dàng hút thông đường thở, thở oxy, bóp bóng hô hấp hỗ trợ
C đúng vì:
Theo Bộ Y tế Việt Nam: Chỉ định kháng sinh cho tất cả các trẻ viêm phổi khi không có các cận lâm sàng hỗ trợ hoặc mức độ nhẹ
Ở các nước phát triển, viêm phổi được coi là viêm phổi do vi khuẩn ( tỷ lệ đồng nhiễm cao, khó phân biệt virus - vi khuẩn, tỷ lệ tử vong cao)
*
Nhịp thở của trẻ 6 tháng tuổi
35 - 40 lần/phút
*Tần số thở ở các lứa tuổi:
Trẻ sơ sinh: 40 - 60
3 tháng: 40 - 45
6 tháng: 35 - 45
1 tuổi: 30 - 35
2 - 5 tuổi: 25 - 30
6 - 12 tuổi: 20 - 25
> 12 tuổi: 15 - 20
*
Nhịp thở của trẻ 1 tuổi
30 - 35
*Tần số thở ở các lứa tuổi:
Trẻ sơ sinh: 40 - 60
3 tháng: 40 - 45
6 tháng: 35 - 45
1 tuổi: 30 - 35
2 - 5 tuổi: 25 - 30
6 - 12 tuổi: 20 - 25
> 12 tuổi: 15 - 20
*
Lựa chọn kháng sinh nào đầu tiên để điều trị viêm phế quản phổi mức độ nhẹ ở trẻ trên 5 tuổi:
A. Cepha thế hệ 3
B. Penicillin G
C. Levofloxacin
D. Zithromax
D. Zithromax
*Zithromax chính là Azithromycin
Đối với trẻ >= 5 tuổi viêm phổi mức độ nhẹ sử dụng kháng sinh nhóm Macrolid ( đuôi rythromycin hoặc rithromycin). Nếu dị ứng dùng kháng sinh nhóm Quinolol
*
Căn nguyên thường gặp gây viêm phổi ở nhóm trẻ trên 5 tuổi
Mycoplasma pneumoniae
Mycoplasma pneumoniae là vi khuẩn hay gặp nhất trong nhóm căn nguyên vi khuẩn không điển hình, thường gặp ở trẻ > 3 tuổi đặc biệt là trẻ > 5 tuổi do lây lan khi đi học mẫu giáo
Các đặc điểm của lồng ngực trẻ nhỏ (chọn nhiều ý)
1. Lồng ngực trẻ em ngắn, hình trụ
2. Cơ hoành đẩy lên cao, các cơ liên sườn gần như phát triển đầy đủ
3. Đường kính trước sau gấp đôi đường kính ngang
4. Lồng ngực chắc chắn
Lồng ngực trẻ em ngắn, hình trụ
*Lồng ngực trẻ nhỏ ngắn, hình trụ, đường kính ngang xấp xỉ đường kính trước sau → Ý 1 đúng, ý 3 sai
Xương sườn nằm ngang, thẳng góc với cột sống
Cơ hoành nằm ngang ( nằm cao), các cơ liên sườn chư phát triển đầy đủ
Ở trẻ nhỏ lồng ngực dễ bị biến dạng làm ảnh hưởng đến chức năng hô hấp → Ý 4 sai*
Trọng lượng phổi tăng dần theo tuổi, tăng gấp 3 lần lúc bao nhiêu tuổi
6 tháng
*Trọng lượng phổi ở các lứa tuổi:
Sơ sinh: 50 - 60g
6 tháng: x 3 lần
12 tuổi: x 10 lần
Người lớn: x 20 lần *
Các đặc điểm sau để chẩn đoán suy hô hấp cấp
Kích thích, vật vã, khó thở ở các mức độ khác nhau. Có thể nặng đến mức thiếu oxy máu, tím tái. Thở rên, phập phồng cánh mũi, rút lõm lồng ngực, thở nhanh, mạch nhanh
Yếu tố nguy cơ của viêm phổi, trừ:
A. Trẻ bụ bẫm
B. Trẻ nhẹ cân lúc đẻ
C. Cơ địa dị ứng
D. Suy dinh dưỡng
A. Trẻ bụ bẫm
*Các yếu tố nguy cơ của viêm phổi:
< 1 tuổi, đặc biệt là trẻ sơ sinh
Cân nặng lúc sinh thấp ( < 2500g)
Suy dinh dưỡng, nuôi dưỡng kém, thiếu sữa mẹ, còi xương
Bệnh nền: Loạn sản phế quản phổi, giãn phế quản, hen phế quản, suy giảm miễn dịch,…
Khí hậu lạnh, thay đổi nhiệt độ, độ ẩm cao
Ô nhiễm không khí, môi trường nhà ở chật chội ẩm thấp nhiều khói
Trẻ có cơ địa dị ứng, thể trạng tiết dịch*
Về đặc điểm tuần hoàn ở trẻ em
A. Huyết áp chi trên và chi dưới bằng nhau
B. Càng nhỏ nhịp tim càng nhanh
C. Khối lượng tuần hoàn tăng dần theo tuổi
D. Nếu huyết áp chi dưới lớn hơn chi trên 10-20 mmHg có thể nghĩ đến hẹp ep động mạch chủ
B. Càng nhỏ nhịp tim càng nhanh
*A sai vì: Huyết áp ở chân cao hơn huyết áp ở tay 10 - 20 mmHg
C sai vì: Khối lượng tuần hoàn tăng giảm dần theo tuổi
D sai vì: Dấu hiệu của hẹp eo ĐMC là:
Mạch bẹn bắt kém nhưng mạch quay rõ
Huyết áp chi dưới thấp hơn chi trên
B đúng vì: Càng nhỏ nhịp tim càng nhanh vì:
Trẻ càng nhỏ thì sợi cơ càng yếu, mỏng, ít ⇒ Để đảm bảo cung lượng tim thì phải tăng tần số lên để duy trì sự trao đổi oxy và dinh dưỡng trong cơ thể
Nhu cầu chuyển hóa cơ bản của trẻ em cao hơn người lớn
Hoạt động của hệ thần kinh giao cảm chưa trưởng thành
*
Thời gian lỗ bầu dục đóng về mặt chức năng
3 tháng đầu
*Lỗ bầu dục sẽ đóng chức năng lại dần và khép kín lại từ tháng thứ 3 đến 1 tuổi
*
Về đặc điểm tuần hoàn ở trẻ em, trừ:
A. Trẻ em 1 tuổi khỏe mạnh có thể còn ống động mạch
B. Trẻ 2 tuổi có thể còn lỗ bầu dục với chiều shunt trái-phải
B. Trẻ 2 tuổi có thể còn lỗ bầu dục với chiều shunt trái-phải
*Ống ĐM đóng chức năng 10 - 24h sau đẻ và đóng giải phẫu sau 4 - 10 ngày
*
Bệnh tim bẩm sinh nào thường không gây viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Thông liên nhĩ
Trong bệnh tim bẩm sinh nào có thể nghe thấy tiếng thổi liên tục
Còn ống động mạch
Nguyên tắc điều trị tứ chứng Fallot
Dự phòng và điều trị cơn tím, dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, phòng tắc mạch
Đặc điểm tuần hoàn trẻ em, trừ
Sau tuổi dậy thì, mạch của trẻ trai nhanh hơn trẻ gái nhưng không đáng kể.
Các rối loạn điện giải trong máu thường gặp ở trẻ suy dinh dưỡng nặng là
Hạ Na, Ca, Cl
*Giảm đặc biệt ở thể phù: Na+, Cl-, Ca2+, HCO3-
*
Mất nước nặng là mất bao nhiêu % trọng lượng cơ thể
> = 10% trọng lượng cơ thể
Phân độ mất nước theo % trọng lượng cơ thể:
Mất nước nhẹ: Giảm 3 - 5% trọng lượng cơ thể
Mất nước vừa: Giảm 6 - 9% trọng lượng cơ thể
Mất nước nặng: Giảm 10% trọng lượng cơ thể
Bổ sung kẽm có tác dụng sau
Tăng hấp thu
Tăng biệt hóa tb niêm mạc ruột
Tăng hệ thống enzym ở riềm bàn chải
Tăng cường khả năng miễn dịch ruột
Hiện tại trên thế giới có mấy cách phân loại suy dinh dưỡng
4 loại
4 cách phân loại suy dinh dưỡng:
Theo GOMEZ ( 1956): Dựa vào cân nặng theo tuổi
Theo Wellcome ( 1970): Dựa vào cân nặng theo tuổi & triệu chứng phù
Theo Waterlow ( 1976): Dựa vào cân nặng / chiều cao và chiều cao / tuổi
Theo WHO ( 2006): Dựa vào Z - score
Trẻ nam 22 tháng tuổi, nặng 9 kg, được mẹ đưa đến khám vì trẻ chậm tăng cân. Trẻ đã được cai sữa, bà mẹ muốn được tư vấn chế chế độ ăn cho trẻ:
Nên cho trẻ ăn:
A. Cháo xay
B. Cháo đặc
C. Cơm xay
D. Cơm nát
B. Cháo đặc
Trẻ nam 22 tháng tuổi, nặng 9 kg, được mẹ đưa đến khám vì trẻ chậm tăng cân. Trẻ đã được cai sữa, bà mẹ muốn được tư vấn chế chế độ ăn cho trẻ:
Câu 43: Hãy tính nhu cầu calo trong 1 ngày cho trẻ:
A. 700 – 750 kcal/ngày
B. 800 – 850 kcal/ngày
C. 900 – 950 kcal/ngày
D. 1100 kcal/ngày
C. 900 – 950 kcal/ngày
*Thức ăn bổ sung ở trẻ 12 - 24 tháng:
Bú mẹ
Ăn thêm một bữa phụ: Hoa quả nghiền ( 60ml), sữa chua,…
3 bữa cháo đặc ( 250 ml/bữa)
Nếu trẻ không bú mẹ cho ăn thêm 2 bữa phụ
*
Trẻ nam 22 tháng tuổi, nặng 9 kg, được mẹ đưa đến khám vì trẻ chậm tăng cân. Trẻ đã được cai sữa, bà mẹ muốn được tư vấn chế chế độ ăn cho trẻ
Hướng dẫn chế độ ăn trong 1 ngày cho trẻ:
A. 2 bữa cháo (200 ml/bữa) + 800 ml sữa
B. 3 bữa cháo xay (250 ml/bữa)+ 600 ml sữa
C. 3 bữa cháo (250 – 300 ml/bữa) + 500 ml sữa
D. 3 bữa cơm xay (250 – 300 ml/bữa) + 600 ml sữa
C. 3 bữa cháo (250 – 300 ml/bữa) + 500 ml sữa
*Thức ăn bổ sung ở trẻ 12 - 24 tháng:
Bú mẹ
Ăn thêm một bữa phụ: Hoa quả nghiền ( 60ml), sữa chua,…
3 bữa cháo đặc ( 250 ml/bữa)
Nếu trẻ không bú mẹ cho ăn thêm 2 bữa phụ
*