đặc điểm nổi bật nhất của collagen tuyp 3?
rất phân nhánh và đan kết với nhau để tạo thành một mạng lưới phức tạp thay vì tập hợp thành các bó sợi lớn và thô
collagen tuyp 3 tạo khung cho tế bào…. bao quanh tế bào…
Collagen týp III đóng vai trò quan trọng đến mức nó là thành phần chính định nghĩa một loại mô liên kết chuyên biệt: ….
mô lưới
Trong mô lưới, chỉ có 2 thành phần: các tế bào lưới và sợi lưới (collagen týp III) mà không có chất căn bản
týp I cho sức bền (xương, gân), týp II cho sự đàn hồi đồng nhất (sụn), và týp III cho sự nâng đỡ mạng lưới vi mô
yey
quan sát mô lưới dưới kính hiển vi?
Kỹ thuật ngấm bạc: quan sát được sợi lưới, khó thấấy các tế bào nằm trong lưới
Kỹ thuật nhuộm thông thường: thấy rõ các tế bào thông thờng nằm trong sợi lưới, khó thấy sợi lưới.
sự vắng mặt của chất căn bản cho phép mô lưới hình thành một mạng lưới rỗng và thông suốt, giúp nó thực hiện hoàn hảo chức năng làm “giá đỡ” cho các tế bào máu lưu thông và trú ngụ tại các cơ quan tạo huyết
yeass
Vị trí khu trú đặc thù của collagen tuyp 4
chỉ gặp trong các màng đáy cầu thận,.
không đóng vai trò tạo khung sợi cơ học như các týp khác mà đóng vai trò là một màng lọc sinh học tinh vi.
tuyp collagen nào ko tạo dc vi sợi?
Trong khi Collagen týp I, II và III đều tập hợp để tạo thành các vi sợi (fibrils), thì Collagen týp IV không tạo được vi sợi,.
Cơ chế liên kết giữa các phân tử collagen tuyp 4
Thay vì sắp xếp gối đầu và so le để tạo vân sáng tối như các loại khác, các phân tử collagen týp IV kết hợp với nhau bằng các liên kết hóa học giữa các đầu phân tử,.
Vai trò chức năng của collagen tuyp 4 trong màng đáy cầu thậận
Chính nhờ cấu trúc không tạo sợi mà tạo thành một mạng lưới liên kết hóa học, Collagen týp IV giúp màng đáy cầu thận thực hiện chức năng lọc. Nó tạo ra một màng ngăn cách sinh học vừa vững chắc vừa có tính thấm chọn lọc, cho phép thận lọc máu để tạo nước tiểu mà vẫn giữ lại các thành phần quan trọng của máu.
Đặc điểm quan trọng nhất của sợi chun?
sợi chun thường tập trung ở đâu?
khả năng co lại sau khi bị kéo giãn
tập trung mật độ cao tại các cơ quan cần sự thay đổi thể tích linh hoạt: phổi, các động mạch lớn
Sợi chun được tạo thành từ hai thành phần chính nào?
◦ Phân tử elastin: Là một chuỗi polypeptide chứa khoảng 750 acid amin.
◦ Các vi sợi collagen: Có đường kính rất nhỏ, chỉ khoảng 10nm.
quan sát sợi chun dưới kính hiển vi?
nhuộm aldehyde fuchsin, khi đó sợi chun sẽ bắt màu tím
sợi chun được sản xuất bởi
mô liên kết gồm 4 looại chính:
nhầy
đặc
thưa
chun
mô liên kết nào có thành phần sợi chun chiếm tuyệt đối?
Mô chun: Đây là một dạng mô liên kết đặc biệt khi thành phần sợi chun chiếm ưu thế tuyệt đối. Các ví dụ điển hình ở người bao gồm:
◦ Dây chằng vàng của cột sống.
◦ Dây thanh âm.
◦ Động mạch chủ và động mạch phổi.
Mô chun: Đây là một dạng mô liên kết đặc biệt khi thành phần sợi chun chiếm ưu thế tuyệt đối. Các ví dụ điển hình ở người bao gồm:
◦ Dây chằng vàng của cột sống.
◦ Dây thanh âm.
◦ Động mạch chủ và động mạch phổi.
cấu tạo hóa học của chất căn bản gồm các đại phân tử:
proteoglycan, fibronectin, acid hyaluronic
Proteoglycan: Là những đại phân tử kích thước lớn, cấu tạo từ …… liên kết với hàng trăm chuỗi …… (GAG). Do các chuỗi GAG có cấu trúc khá cứng và rất ưa nước, chúng chiếm một thể tích lớn và giữ lại một lượng nước đáng kể, tạo nên …… của mô
Proteoglycan: Là những đại phân tử kích thước lớn, cấu tạo từ một trục protein liên kết với hàng trăm chuỗi glycosaminoglycan (GAG). Do các chuỗi GAG có cấu trúc khá cứng và rất ưa nước, chúng chiếm một thể tích lớn và giữ lại một lượng nước đáng kể, tạo nên độ căng của mô
Fibronectin: Đây là một loại glycoprotein đóng vai trò …….. Nó có các phần kết nối với proteoglycan, sợi collagen và cả các sợi actin bên trong tế bào (thông qua protein xuyên màng), đảm bảo ……. giữa tế bào và chất nền ngoại bào
Fibronectin: Đây là một loại glycoprotein đóng vai trò cầu nối liên kết. Nó có các phần kết nối với proteoglycan, sợi collagen và cả các sợi actin bên trong tế bào (thông qua protein xuyên màng), đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ giữa tế bào và chất nền ngoại bào